Tin tứcĐắk Lắk Phê Duyệt 257 Dự Án Thu Hút...

Đắk Lắk Phê Duyệt 257 Dự Án Thu Hút Đầu Tư Giai Đoạn 2026 – 2030, Tổng Vốn Hơn 1 Triệu Tỷ Đồng

-

- Advertisment -spot_img

Đắk Lắk Phê Duyệt Danh Mục 257 Dự Án Thu Hút Đầu Tư Giai Đoạn 2026 – 2030 Với Tổng Vốn Hơn 1 Triệu Tỷ Đồng

Bản Đồ Hành Chính Đăk Lăk
Bản Đồ Hành Chính Đăk Lăk

Ngày 24/6/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định số 1985/QĐ-UBND về việc phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 (Đợt 1). Đây được xem là một trong những chương trình xúc tiến đầu tư có quy mô lớn nhất của tỉnh sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, mở ra nhiều cơ hội phát triển về hạ tầng, đô thị, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch và kinh tế số.

Quy mô 257 dự án với tổng vốn dự kiến hơn 1,03 triệu tỷ đồng

Theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND, danh mục thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 của tỉnh Đắk Lắk bao gồm 257 dự án, với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 1.031.766 tỷ đồng.

Các dự án được phân bổ vào 06 lĩnh vực trọng điểm, gồm:

1. Lĩnh vực năng lượng

  • Số lượng dự án: 54 dự án
  • Tổng vốn đầu tư dự kiến: 137.105 tỷ đồng

2. Lĩnh vực đô thị, nhà ở thương mại và nhà ở xã hội

  • Số lượng dự án: 55 dự án
  • Tổng vốn đầu tư dự kiến: 264.482 tỷ đồng

3. Lĩnh vực hạ tầng khu, cụm công nghiệp, cảng – logistics và giao thông

  • Số lượng dự án: 56 dự án
  • Tổng vốn đầu tư dự kiến: 111.103 tỷ đồng

4. Lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ

  • Số lượng dự án: 42 dự án
  • Tổng vốn đầu tư dự kiến: 266.037 tỷ đồng

5. Lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường và công nghệ thông tin

  • Số lượng dự án: 18 dự án
  • Tổng vốn đầu tư dự kiến: 126.133 tỷ đồng

6. Lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng, sân golf và thể thao

  • Số lượng dự án: 32 dự án
  • Tổng vốn đầu tư dự kiến: 126.906 tỷ đồng

Việc xây dựng danh mục đầu tư quy mô lớn này cho thấy quyết tâm của tỉnh Đắk Lắk trong việc phát huy lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và dư địa phát triển sau sáp nhập, hướng tới trở thành trung tâm kinh tế năng động của khu vực Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ.

Năng lượng tái tạo tiếp tục là lĩnh vực ưu tiên

Theo Phụ lục 1 của Quyết định số 1985/QĐ-UBND, tỉnh Đắk Lắk tiếp tục xác định năng lượng tái tạo là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn.

Danh mục lĩnh vực năng lượng bao gồm:

  • 16 dự án điện gió;
  • 25 dự án điện mặt trời;
  • 04 dự án điện sinh khối;
  • 08 dự án thủy điện;
  • 01 dự án điện rác.

Việc ưu tiên phát triển các dự án năng lượng sạch không chỉ góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia mà còn tạo động lực thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, hạ tầng truyền tải điện và phát triển kinh tế xanh.

Hàng loạt dự án đô thị quy mô lớn được đưa vào danh mục

Lĩnh vực đô thị và nhà ở tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục thu hút đầu tư của tỉnh.

Theo Phụ lục 2, tỉnh Đắk Lắk dự kiến triển khai:

  • 24 dự án khu đô thị;
  • 20 dự án nhà ở thương mại;
  • 12 dự án nhà ở xã hội.

Trong đó, nhiều dự án có quy mô vốn đầu tư rất lớn như:

  • Khu đô thị dịch vụ ven biển với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 37.000 tỷ đồng;
  • Khu đô thị mới phường Phú Yên với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 35.000 tỷ đồng.

Các dự án này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa, phát triển hạ tầng đồng bộ, nâng cao chất lượng không gian sống và tạo thêm động lực tăng trưởng cho thị trường bất động sản Đắk Lắk trong giai đoạn tới.

Đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao và chế biến sâu

Trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ, tỉnh Đắk Lắk ưu tiên thu hút đầu tư vào:

  • Các mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao;
  • Phát triển vùng nguyên liệu;
  • Trồng cây dược liệu;
  • Công nghiệp chế biến nông sản;
  • Các dự án thương mại và dịch vụ hỗ trợ sản xuất.

Đáng chú ý, danh mục có dự án Khu chăn nuôi công nghệ cao tại xã Ea Wer với tổng vốn đầu tư dự kiến lên tới 85.000 tỷ đồng, được xem là một trong những dự án có quy mô vốn lớn nhất trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh.

Việc phát triển các dự án nông nghiệp quy mô lớn được kỳ vọng sẽ nâng cao giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp, từng bước hình thành chuỗi sản xuất hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Đắk Lắk.

Định hướng xây dựng trung tâm dữ liệu AI quy mô lớn

Trong lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường và công nghệ thông tin, tỉnh Đắk Lắk đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế số và hạ tầng công nghệ cao.

Nổi bật là các dự án:

  • Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI kết hợp năng lượng tái tạo và đào tạo nhân lực tại xã Ea Ô;
  • Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI kết hợp năng lượng tái tạo và đào tạo nhân lực tại xã Ea Wer.

Tổng vốn đầu tư dự kiến của các dự án này lên tới 115.000 tỷ đồng.

Đây là bước đi cho thấy định hướng phát triển mới của Đắk Lắk, không chỉ dựa vào lợi thế nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên mà còn hướng tới nền kinh tế số, công nghệ cao và trí tuệ nhân tạo.

Danh mục dự án chỉ phục vụ công tác xúc tiến đầu tư

Theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND, việc đưa dự án vào danh mục thu hút đầu tư nhằm phục vụ công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh.

Danh mục này:

  • Không làm phát sinh quyền của nhà đầu tư đối với đất đai;
  • Không thay thế các thủ tục pháp lý theo quy định;
  • Không đồng nghĩa với việc chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Không thay thế các thủ tục giao đất, cho thuê đất hoặc các thủ tục đầu tư có liên quan.

Ngoài ra, các thông tin về diện tích, quy mô và tổng mức đầu tư trong danh mục chỉ là số liệu dự kiến và sẽ được xác định chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư cụ thể của từng dự án.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 24/6/2026

Quyết định số 1985/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 24/6/2026, đồng thời thay thế các quyết định trước đây của tỉnh Đắk Lắk (cũ) và tỉnh Phú Yên (cũ) có liên quan đến nội dung phê duyệt danh mục dự án thu hút đầu tư.

Với quy mô lên tới hơn 1,03 triệu tỷ đồng, danh mục 257 dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 được kỳ vọng sẽ tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho tỉnh Đắk Lắk trong những năm tới, đồng thời mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong các lĩnh vực năng lượng, bất động sản, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch nghỉ dưỡng và kinh tế số.

Quyết định phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1)

Lĩnh vựcSố dự ánTổng vốn dự kiến
Năng lượng54 dự án137.105 tỷ đồng
Đô thị, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội55 dự án264.482 tỷ đồng
Hạ tầng KCN – CCN, cảng – logistics, hạ tầng giao thông56 dự án111.103 tỷ đồng
Nông nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ42 dự án266.037 tỷ đồng
Y tế, giáo dục, môi trường và công nghệ thông tin18 dự án126.133 tỷ đồng
Du lịch nghỉ dưỡng, sân golf, thể thao32 dự án126.906 tỷ đồng
Tổng cộng257 dự ánKhoảng 1.031.766 tỷ đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH ĐẮK LẮK Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /QĐ-UBND Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về Phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk năm 2026; Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29/05/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc tổ chức Hội nghị Công bố Quy hoạch và Xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 205/TTr-STC ngày 05/6/2026 và Công văn số 5506/STC-XTĐT ngày 16/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030

của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1), gồm 257 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 1.031.766 tỷ đồng, thuộc 06 lĩnh vực cụ thể sau: 1. Lĩnh vực Năng lượng gồm: 54 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 137.105 tỷ đồng. 2. Lĩnh vực Đô thị, Nhà ở thương mại, Nhà ở xã hội gồm: 55 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 264.482 tỷ đồng. 3. Lĩnh vực Hạ tầng Khu công nghiệp – Cụm công nghiệp, Cảng – Trung tâm Logistics, Hạ tầng giao thông gồm: 56 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 111.103 tỷ đồng. 4. Lĩnh vực Nông nghiệp; Công nghiệp chế biến; Thương mại dịch vụ gồm: 42 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 266.037 tỷ đồng.

2 5. Lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Môi trường và Công nghệ thông tin: 18 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 126.133 tỷ đồng. 6. Lĩnh vực Du lịch nghỉ dưỡng, sân Golf, thể thao gồm: 32 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 126.906 tỷ đồng. (Chi tiết tại phụ lục kèm theo). Việc đưa dự án vào Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1) không làm phát sinh quyền của Nhà đầu tư đối với địa điểm, đất đai và dự án không thay thế thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn Nhà đầu tư, giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, thủ tục xây dựng và các thủ tục pháp lý khác theo quy định. Các thông tin về diện tích, quy mô, tổng vốn đầu tư trong danh mục là số liệu dự kiến phục vụ Xúc tiến đầu tư và được xác định chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Tài chính: – Thực hiện công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 theo quy định; đăng tải thông tin Danh mục dự án lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk và các phương tiện thông tin đại chúng khác. – Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức mời gọi, thu hút đầu tư có hiệu quả. – Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng bộ tài liệu, thông tin chi tiết các dự án thu hút đầu tư của tỉnh; thực hiện số hóa bản đồ danh mục dự án, tham mưu xây dựng hiện trạng sử dụng đất, cơ sở pháp lý, quy trình, thủ tục đầu tư, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư… để phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư. – Tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 các đợt tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2. Các sở, ban, ngành: – Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến đầu tư; tập trung giới thiệu tiềm năng, lợi thế của các ngành, lĩnh vực và địa phương theo định hướng phát triển đã đề ra, gắn với Danh mục dự án thu hút đầu tư được ban hành nhằm thu hút hiệu quả các nhà đầu tư trong và ngoài nước. – Chủ động hỗ trợ và tích cực hướng dẫn các nhà đầu tư trong thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư theo ngành, lĩnh vực; chịu trách nhiệm rà soát, cung cấp thông tin và hướng dẫn Nhà đầu tư bảo đảm đề xuất dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và đúng quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực quản lý.

3 – Tiếp tục rà soát, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 cho các đợt tiếp theo, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển và tình hình thực tế của địa phương. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường: – Tăng cường các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy thu hút đầu tư; chủ động hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện dự án, chịu trách nhiệm đảm bảo việc triển khai thực hiện các dự án phù hợp theo các quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. – Sau khi Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 20320 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1) được phê duyệt, UBND các xã, phường căn cứ vào điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk tiến hành rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, hoàn thiện Danh mục dự án đảm bảo đúng quy định. – Tiếp tục rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ thông tin về hiện trạng, nguồn gốc đất, các quy hoạch, kế hoạch đối với các dự án chưa được xem xét quyết định phê duyệt trong đợt 1; phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 cho các đợt tiếp theo, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển và tình hình thực tế của địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết

định số 2082/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 29/02/2024 của tỉnh Phú Yên (cũ). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

– Như Điều 3; KT. CHỦ TỊCH – Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo); PHÓ CHỦ TỊCH – Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo); – Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; – CVP, các PCVP UBND tỉnh; – Các phòng, ban, trung tâm (VP UBND tỉnh); – Lưu: VT, ĐTKT. Trương Công Thái

Phụ lục 1 – Lĩnh vực năng lượng

Phụ lục 1:

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026- 2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1) LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG

(54 Dự án với tổng vốn 137.105 tỷ đồng)

(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)

Hình thức đầu tư

Dự kiến Dự kiến Điều kiện CS

Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử và Kinh phí bồi

Diện tích Tổng vốn Quy mô hạ tầng (Điện,

STTTên dự ánĐịa điểmDiện tích (ha)Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Nguồn gốc đấtHiện trạng sử dụng đấtDự kiến Quy mô đầu tư (MW)Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng…Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…)Hình thức đầu tư và Kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính – tỷ đồng)Ghi chú
IĐIỆN GIÓ (16 DỰ ÁN; 37.022 TỶ)
1Nhà máy điện gió Thuận
Phong 2, GĐ 1
Xã Krông Búk353.400Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng là đất trồng
cây lâu năm,Vị trí dự
kiến có nằm trong quy
hoạch đất (theo Quyết
định số 1362/QĐ-
UBND)
100Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
2Nhà máy điện gió Ea Sin
2
Tại các xã Cư
Prơng, Krông
Búk, Ea Khăl,
Ea Kiết
87,58.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Đất hiện trạng: CLN,
HNK
250Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
3Điện gió Thanh Phong
Giai đoạn 1
Xã Ea Hleo352.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin100Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
4Nhà máy điện gió Krông
Ana 1
Tại các xã: Hoà
Sơn, Krông
Bông, Dang
Kang Ea Ning,
Dray Bhăng
563.200Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng là đất trồng
lúa, đất trồng cây lâu
năm và đất trồng cây
hàng năm khác
160Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
5Nhà máy điện gió Buôn
Hồ 3 – Giai đoạn II;
phường Cư Bao,
xã Ea Drông, xã
Cuôr Đăng
352.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng là đất nông
nghiệp (trồng cây hàng
năm, cây lâu năm) và
một phần đất thương
mại, dịch vụ
100Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
6Nhà máy điện gió Krông
Năng 1.4
Xã Tam Giang141.360Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng gồm đất
trồng cây lâu năm, cây
hàng năm, đất ở, đất
giao thông, thủy lợi và
rừng sản xuất.
40Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
7Nhà máy điện gió Krông
Năng 1.5
Xã Tam Giang10,51.020Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng gồm đất
trồng cây lâu năm, cây
hàng năm, đất ở, đất
giao thông, thủy lợi và
rừng sản xuất.
30Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
8Dự án điện gió EaBarTại các xã
EaLy, Ea Bar
17,51.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
9Điện gió HLP Krông
Năng
xã Tam Giang,
xã Dliê Ya
17,51.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Đất ở, đất trồng cây lâu
năm, cây hàng năm
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
10Nhà máy điện gió E&M
Đắk Lắk
Tại các xã Ea
Knốp, Cư Prao
33,253.230Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
hiện trạng tại các khu
vực này là người dân
đang sản xuất nông
nghiệp.
95Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
'Tốc độ gió
thấp. NĐT
chưa triển khai
thủ tục đầu tư,
NĐT đang
nghiên cứu
xem xét tính
khả thi dự án.
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
11Nhà máy điện gió Chư
Kbô, GĐ 1
Xã Krông Búk17,51.700Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng khu vực đất
đề xuất là đất trồng cây
lâu năm.
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
12Nhà máy điện
gió Dliêya-Krông Năng
giai đoạn 1
Xã Tam Giang
và Dliêya
12,413.520Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Đất cây lâu năm, cây
hàng năm, rừng sản
xuất, đất ở nông thôn,
đất giao thông, đất thủy
lợi (chưa thực hiện giải
phóng mặt bằng)
80Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Khu vực đã
được đầu tư hệ
thống lưới điện
quốc gia, nước
giếng khoan,
Hệ thống giao
thông đường
bộ khu vực
tương đối
thuận lợi
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
13Nhà máy điện gió Tây
Ea Hleo
Tại các xã Ea
Drăng, Ea Khăl
10,51.020Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng là đất trồng
cây lâu năm.
30Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
14Dự án điện gió Sơn LongXã Vân Hòa17,51.700Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng sử dụng đất
bao gồm đất trồng cây
lâu năm, cây hàng năm,
rừng sản xuất và đất
trồng lúa.
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
15Dự án điện gió LRSH
Sơn Hòa giai đoạn 2
Xã Vân Hòa6,3612Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng đất dự án
bao gồm đất trồng cây
lâu năm, cây hàng năm,
đất rừng sản xuất và đất
trồng lúa.
18Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
16Dự án điện gió VICOXã Tây Sơn15,41.760Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án đã có trong Quy
hoạch sử dụng đất đến
năm 2030 với chức
năng là đất công trình
năng lượng (DNL).
Hiện trạng thực tế đang
là đất trồng cây hàng
năm khác (HNK).
44Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
IIĐIỆN MẶT TRỜI ( 25 DỰ ÁN; 84.005 TỶ)
17Nhà máy điện mặt trời
nổi trên hồ thủy điện
Krông H'năng
Tại các xã Ea
Knốp, Cư Prao
1502.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin100Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
18Nhà máy ĐMT trên hồ
Ea Súp Thượng giai
đoạn 1
Xã Ea Súp6789.040Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án nằm trên hồ Ea
Súp Thượng
452Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
19Nhà máy ĐMT trên hồ
thuỷ điện Buôn Kuốp
Xã Ea Na751.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án nằm trên hồ thuỷ
điện Buôn Kuốp
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
20Nhà máy ĐMT trên hồ
thuỷ điện Srêpốk 3
Xã Ea Wer751.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
21Nhà máy điện mặt trời
trên hồ thủy lợi Ea H'leo
Xã Eahleo2254.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin150Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
22Nhà máy điện mặt trời
trên hồ Krông Búk Hạ
1,2
xã Ea Phê, xã
Ea KLy
3004.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Trên mặt hồ Krông Búk
Hạ, Khu vực này đã
được quy hoạch là đất
mặt nước chuyên dùng
(theo Quyết định điều
chỉnh QHSDĐ số
1097/QĐ-UBND ngày
20/5/2025 của UBND
tỉnh). Hiện trạng thực tế
là .
200Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
23Nhà máy ĐMT trên hồ
thủy điện Ea Súp 3 (gồm
02 giai đoạn, GĐ1: công
suất 10MW; Giai đoạn
2: công suất 20MW)
Tại các xã Ea
Khăl, Ea Kiết
45900Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng khu vực này
là đất thủy lợi (DTL).
30Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
24Nhà máy điện mặt trời
Ia Rvê (gồm 04 nhà máy
từ số 1 đến số 4 với quy
mô: 300+300+300+100)
xã Ia Rvê1,46420.000UBND xã quản
lý
Diện tích khoảng 173ha
và hệ thống kênh tưới
do Đoàn kinh tế quốc
phòng 737 đầu tư trước
đây và bàn giao cho
Công ty khai thác công
trình thủy lợi quản lý;
có 87ha đất Quy hoạch
dự kiến cấp đất sản
xuất cho người dân bị
ảnh hưởng của hồ thủy
lợi
1000MWQuyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
25Cụm Nhà máy điện mặt
trời tiểu khu 293 xã Cư
M’Lan
Tiểu khu 293,
xã Ea Súp, tỉnh
Đắk Lắk
70010.000Đất do UBND
xã quản lý
Đất sạch, đã GPMB500 MWQuyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Giáp Quốc lộ
29, cách
đường điện
110KV khoảng
4,7 km
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
26Nhà máy điện MT kết
hợp trồng cây dược liệu,
giai đoạn 1
Xã Ea H'leo3454.600UBND huyện
Ea H’leo quản
lý
Người dân đang sử
dụng, canh tác sử dụng
trồng cây lâu năm và
cây hàng năm
230Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
27Điện mặt trời Ea Súp 1xã Ea Súp60800Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng khu vực là
đất trống và rừng tự
nhiên, đã được giải
phóng mặt bằng.' Về
quy hoạch sử dụng đất,
dự án đã được quy
hoạch là đất năng lượng
theo Quyết định số
1414/QĐ/UBND ngày
24/6/2025 của UBND
tỉnh Đắk Lắk. Dự án
cũng đã có trong quy
hoạch xây dựng theo
Quyết định số 79/QĐ-
UBND ngày 24/1/2025
của UBND huyện Ea
Súp (cũ). Vị trí này
nằm ngoài Quy hoạch 3
loại rừng (theo Quyết
định 895/QĐ-TTg).
40MWQuyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
28Điện mặt trời Ia Lốp 1Xã Ia Lốp601.200Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin40Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Chưa xác địnhHình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
29Nhà máy Điện mặt trời
Tây Hòa 1
Xã Sơn Hòa751.000Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng đang được
dùng để trồng mía và
trồng keo
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
30Nhà máy điện ĐMT Tây
Hòa 2
Xã Sơn Hòa901.200Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng đang được
dùng để trồng mía và
trồng keo
60Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
31Nhà máy ĐMT Đa Lộc
Phú Yên
Xã Xuân Lãnh82,51.650Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin55Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
Q
H
C
Ạ
32Nhà máy ĐMT Jang
Pông 2
Xã Ea Wer751.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
'Dự án hiện chưa cập
nhật quy hoạch sử dụng
đất của xã, khả năng
giao đất, chuyển đổi
mục đích sử dụng đất
gặp khó khăn.
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
33Nhà máy điện mặt trời
Buôn Đôn
Xã Ea Wer721.440Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin48Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
34Nhà máy điện mặt trời
Hoà Phú 1
Xã Hoà Phú33660Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin22Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
35Nhà máy điện mặt trời
Hoà Phú 2
Xã Hoà Phú42840Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin28Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
36Nhà máy điện mặt trời
Buôn Đôn 1
Xã Ea Wer52,51.050Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án hiện chưa cập
nhật quy hoạch sử dụng
đất của xã, khả năng
giao đất, chuyển đổi
mục đích sử dụng đất
gặp khó khăn.
35Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
37Dự án Điện mặt trời áp
mái tại KCN Phú Xuân
Xã Cuôr Đăng45900BQL KCN Phú
Xuân
Xã xác nhận dự án có
địa điểm đề xuất tại
KCN Phú Xuân thuộc
địa bàn xã. Tuy nhiên,
ngoài tên danh mục, xã
chưa nhận được hồ sơ
xác định tọa độ, vị trí
hay ranh giới cụ thể.
30Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
38ĐMT nổi hồ Sông HinhXã Sông Hinh3003.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng 272,6 ha
diện tích mặt nước hồ
thủy điện Sông Hình,
11,4 đất vùng bán ngập
và 01 ha đất trống
200Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
Q
H
C
39ĐMT nổi hồ Sông Hinh
3
Xã Sông Hinh3003.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án không chồng lấn
với các quy hoạch khác
như xây dựng, giao
thông, quân
sự,…UBND xã sẽ theo
dõi để đăng ký bổ úng
chỉ tiêu đất năng lượng
200Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
40Nhà máy điện mặt trời
nổi trên lòng hồ Nhà
máy Thủy điện Sông Ba
Hạ
Tại các xã Đức
Bình, Sông
Hinh, Suối Trai
3305.225Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng đất năng
lượng và đất HNK,
220Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
41Nhà máy ĐMT Xuân
Quang Phú Yên
Xã Đồng Xuân1501.500Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Hiện trạng là đất trồng
cây hàng năm, lâu năm
và rừng sản xuất của
các hộ gia đình, cá nhân.
100Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
IIIĐIỆN SINH KHỐI ( 04 DỰ ÁN; 7.375 TỶ)
42Nhà máy điện sinh khối
Đắk Lắk
Tại các xã Cư
Pui, Hoà Sơn
502.200Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin120Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
43Điện sinh khối Phú XuânXã Cuôr Đăng20800BQL KCP Phú
Xuân
Dự án hiện chưa có mặt
trong Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030
của huyện Cư M'gar (đã
điều chỉnh) cũng như
Quy hoạch chung xây
dựng của địa phương
20Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
44Dự án điện sinh khối
Thuận Phát
Xã Sơn Thành503.125Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dụ án chưa cập nhật
vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trên
địa bàn xã Sơn Thành
50Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
45Nhà máy điện sinh khối
Phú Yên giai đoạn 2
Xã Xuân Lãnh201.250Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án triển khai sau khi
hoàn thành giai đoạn 1
công suất 30MW
20Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
IVTHỦY ĐIỆN ( 08 DỰ ÁN; 8.343 TỶ)
46Nhà máy thủy điện Chư
Pông Krông mở rộng
(nâng công suất từ 8MW
lên 12MW)
Xã Nam Ka và
xã Quảng Phú
(tỉnh Lâm Đồng)
54310Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Nâng công suất nhà
máy thuỷ điện Chư
Pông hiện có
4Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
47Thủy điện Srêpốk 3 mở
rộng
Xã Ea Wer802.700Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Khu vực Dự án Nhà
máy Thủy điện Srêpốk
3 mở rộng nằm liền kề
Công trình Nhà máy
Thủy điện Srêpốk 3
hiện hữu
110Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
48Thủy điện Buôn Kuốp
mở rộng
Tại các xã Hoà
Phú, Ea Na
832.800Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Khu vực dự án Thủy
điện Buôn Kuốp mở
rộng nằm ờ phải sông
Sêrêpôk thuộc địa phận
tỉnh Đắk Lắk. Tuyến
công trình đầu mối bao
gồm: đập dâng, đập tràn
và hồ chứa (dùng chung
với TĐ Buôn Kuốp
hiện hữu), tuyến năng
lượng đặt bên trái của
tuyến năng lượng hiện
hữu đặt.
140Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
49Nhà máy thủy điện Hồ
Krông Búk Hạ
Xã Ea Phê250Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án nằm trên phần
đất đã được thu hồi để
làm đập Krông Búk Hạ.
Về mặt quy hoạch, khu
vực này hiện đang được
quy hoạch là đất nuôi
trồng thủy sản
2Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
50Dự án thuỷ điện Ea Súp
3 Mở rộng
Tại các xã Ea
Kiết, Ea Khăl
473,4Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Dự án này hiện chưa có
trong quy hoạch sử
dụng đất, chưa có trong
quy hoạch xây dựng
phát triển đô thị/nông
thôn và cũng không có
trong các quy hoạch
khác tại địa phương.
2,9Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
51TĐ Đá Đen (mở rộng)Xã Hòa Mỹ15750Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Khu vực này đã được
quy hoạch là đất công
trình năng lượng (DNL)
theo Quyết định số
279/QĐ-UBND ngày
10/02/2015 của UBND
tỉnh Phú Yên (cũ) và
hiện trạng thực tế cũng
đang là đất DNL.
15Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
52Dự án sử dụng hiệu quả
nguồn nước thủy điện
Sông Ba Hạ (TĐ cột
nước thấp sau thủy điện
Sông Ba Hạ)
Tại các xã Đức
Bình, Suối Trai
18900Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin18Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
53TĐ cột nước thấp Sơn
Giang 1
Xã Đức Bình15760Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin15Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Thuận lợi đấu
nối hệ thống
lưới điện quốc
gia
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư
VĐIỆN RÁC (01 DỰ ÁN; 270 TỶ)
54Nhà máy điện rác Đắk
Lắk
Xã Hoà Phú10270Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Chưa có thông tin9 MWQuyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025
của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số
1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công
Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch
tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030
Dự kiến đấu
nối cấp điện áp
22kV đường
dây gần khu
vực nhà máy
xử lý rác thải
Hình thức và kinh
phí GPMB Sẽ xác
định sau khi chấp
thuận chủ trương
đầu tư

Phụ lục 2 – Đô thị, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội

Phụ lục 2:

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LĂK (ĐỢT 1) LĨNH VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, NHÀ Ở XÃ HỘI

(55 Dự án với tổng vốn 264.482. tỷ đồng)

(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)

Hình thức đầu

Dự kiến Điều kiện CS

tư và kinh phí

Diện Tổng vốn Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, hạ tầng (Điện,

STTTên dự ánĐịa điểmDiện tích (ha)Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Nguồn gốc đấtHiện trạng sử dụng đấtDự kiến Quy mô đầu tưCác quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng…Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…)Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính – tỷ đồng)Ghi chú
IDỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ (24 DỰ ÁN; 190.388 TỶ)
1Khu đô thị dịch vụ
ven biển thuộc Khu
kinh tế Nam Phú
Yên
Phường Hòa
Hiệp
32937.000Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất rừng phòng hộ, đất
nuôi trồng thủy sản, đất
chưa sử dụng, đất nông
nghiệp khác
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch
tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ
đồng bộ theo hướng phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường; với các
khu chức năng dịch vụ chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ
dưỡng.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số
1846/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của UBND tỉnh).
– Khu vực đang tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2.000.
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
2Khu đô thị mới
phường Phú Yên
Phường Phú
Yên
29735.000Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị, đất
giao thông, đất thủy lợi
Xây dựng khu đô thị hiện đại với có
các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ hoàn thiện, có môi
trường sống tốt, đảm bảo tiêu chuẩn
của một đô thị trong tương lai; một
đô thị dịch vụ hỗn hợp hỗ trợ tốt cho
khu vực Nam Tuy Hòa, Bắc Khu
kinh tế Nam Phú Yên, sân bay Tuy
Hòa và ga đường sắt…
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 tại (Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân
cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số
412/QĐ-UBND ngày 18/3/2021 của UBND tỉnh).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số
3244/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của UBND tỉnh).
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
3Khu đô thị Đông
Bắc đô thị Buôn
Ma Thuột
Phường Tân
An
29620.000Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất nông nghiệpXây dựng Khu đô thị đồng bộQuy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột
4Khu đô thị mới kết
hợp TMDV và Thể
thao
Phường Xuân
Đài
31015.500Đất nhà nước, đất
của dân
Đất nông
nghiệp (cây
hàng năm, cây lâu năm)
và khoảng
2.500 m2 đất ở
Đầu tư xây dựng khu đô thị kết hợp
thương mại dịch vụ và thể thao; đồng
bộ về nhà ở; thương mại dịch vụ, thể
thao với công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và các công trình khác
phục vụ nhu cầu ở (công trình thương
mại dịch vụ; thể thao, công trình
công cộng, cảnh quan…).
– Quyết định số 1218/QĐ- UBND ngày 09/9/2024 của
UBND tỉnh Phú Yên: về việc phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Sông
Cầu, tỉnh Phú Yên.
– Quyết định số 501/QĐ- UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thị xã Sông Cầu đến năm 2045.
– Đường bê tông
có mặt đường
rộng 5,5m đến
khu đô thị
– Cơ sở hạ tầng
khác chưa đầu tư
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
785,62
5Khu đô thị dịch vụ
hỗn hợp đa chức
năng nút giao cao
tốc Khánh Hòa –
BMT với đường
tránh Đông BMT
xã Ea Knuếc
và xã Ea Ktur
10310.000Đất nhà nước quản
lý 75ha và đất
người dân đang
trực tiếp quản lý sử
dụng là 28ha
Đất trồng cây cà phê,
sầu riêng và nhà ở hiện
trạng
Nhà ở thương mai, nhà ở xã hội,
khách sạn nghỉ dưỡng,..
Quy hoạch phân khu Khu vực nút giao cao tốc Khánh
Hòa – BMT
Hạ tầng lân cận
chưa được đầu
tư
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
700 tỷ
6Khu đô thị, dịch vụ
du lịch sinh thái
Nam Sông Ba
Phường Phú
Yên
19010.000Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất ở tại nông thôn, đất
trồng cây hàng năm
khác, đất chưa sử dụng,
đất nghĩa trang
Phát triển khu vực Nam sông Ba
thành khu vực hỗ hợp Đô thị – Du
lịch – Dịch vụ để phục vụ phát triển
du lịch và phát triển đô thị.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân
cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024).
– Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
7Khu đô thị sinh
thái hồ Ea Tam
Phường BMT4910.000Đất người dân đang
trực tiếp quản lý sử
dụng
Đất trồng cây cà phê,
sầu riêng và nhà ở hiện
trạng
Xây dựng Khu đô thị đồng bộQuy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột
8Khu đô thị hồ Ea
Tam
phường Buôn
Ma Thuột
62,349.760Hộ gia đình, cá
nhân; đất giao
thông hiện hữu do
Nhà nước quản lý
phần lớn là đất trồng cà
phê, một phần là đất ở
hiện trạng và các loại
đất nông nghiệp, đất
kinh doanh, đất trống,
đất sông suối, mặt nước
và đất hạ tầng kỹ thuật
khác.
Đầu tư xây dựng khu đô thị đồng bộ
về nhà ở với công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và các công
trình khác phục vụ nhu cầu ở (công
trình thương mại dịch vụ; công trình
công cộng, cảnh quan…). Quy mô
dân số: khoảng 7.974 người.
Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày 25/6/2025 của
UBND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2000 khu đô thị mới Đồi Thủy Văn
và Trung tâm Thể dục Thể thao thành phố Buôn Ma
Thuột
Đáp ứng hạ tầng
kết nối (Hiện
trạng hạ tầng kỹ
thuật: Tiếp giáp
đường Võ
Nguyên Giáp
trục chính đô
thị, đã được đầu
tư hoàn thiện.
Đảm bảo kết nối
hạ tầng kỹ thuật.
Kết nối giao
thông: Cách
trung tâm Ngã
Sáu khoảng
2,5km; sân bay
Buôn Ma Thuột
khoảng 7,5 Km).
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
1.294 tỷ
Có sơ đồ vị
trí
9Khu đô thị dịch vụ
phía Đông đường
Hùng Vương,
phường Phú Yên
Phường Phú
Yên
629.000Đất của Nhà nước
quản lý
Đất bằng chưa sử dụngXây dựng khu dân cư đô thị hiện đại
với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có
môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu
chuẩn.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân
cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (tại Quyết định số
1283/QĐ-UBND ngày 20/7/2007; số 1245/QĐ-
UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh).
– Khu vực đang tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2.000
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
C
Ạ
10Khu đô thị mới
phía Đông Hòa
Vinh
Phường Đông
Hòa
1226.600Đất của dân quản lýĐất chuyên trồng lúa
nước
Đầu tư xây dựng khu đô thị hiện đại,
đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội; phát triển nhà ở thương
mại gắn với nhà ở xã hội, đảm bảo
môi trường sống chất lượng, đáp ứng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy
định.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã
Đông Hòa (tại Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày
31/12/2021 của UBND tỉnh).
– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 43ha (tại
Quyết định số 2934/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của
UBND thị xã Đông Hòa).
– Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
Sẽ kêu gọi
đầu tư trước
đối với diện
tích 43ha
theo quy
hoạch chi
tiết được
duyệt
11Khu đô thị dịch vụ
phía Tây đường
Hùng Vương
phường Phú Yên
Phường Phú
Yên
476.600Đất của Nhà nước
quản lý
Đất bằng chưa sử dụngXây dựng khu dân cư đô thị hiện đại
với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có
môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu
chuẩn.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân
cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số
1283/QĐ-UBND ngày 20/7/2007; số 1245/QĐ-
UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh).
– Khu vực đang tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2.000.
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
12Khu đô thị Nam
Chí Thạnh
Xã Tuy An
Bắc
705.000Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất chuyên trồng
lúa nước và đất
nông nghiệp khác
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch
tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ
đồng bộ theo hướng phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường; với các
khu chức năng dịch vụ chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ
dưỡng.
– Phù hợp Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày
09/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt
đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng
Phụ cận đến năm 2035
– phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết
định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024)
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
300 tỷ
13Khu đô thị, dịch vụ
phục vụ công
nghiệp phường
Hòa Hiệp
Phường Hòa
Hiệp
984.500Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất ở đô thị, đất trồng
cây lâu năm, đất hằng
năm khác, đất nuôi
trồng thủy sản.
Hình thành khu đô thị – dịch vụ phục
vụ công nghiệp cho toàn Khu kinh tế
Nam Phú Yên; đảm bảo quỹ đất phát
triển nhà ở công nhân, chuyên gia và
tái định cư; phát triển đồng bộ, khai
thác hiệu quả quỹ đất, hướng đến đô
thị hiện đại, bền vững.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số
889/QĐ-UBND ngày 31/5/2025 của UBND tỉnh).
14Khu đô thị du lịch
sinh thái Phú
Lương;
Xã Tuy An
Đông
127,782.000Đất do người dân
sử dụng, do nhà
nước quản lý
Cây lâu năm (chưa
GPMB)
Đầu tư đầy đủ hạ tầng phục vụ du
lịch sinh thái kết hợp đô thị
– Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024
của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20230 của
huyện Tuy An (Đất TMDV) – Quyết định số 549/QĐ-
UBND ngày 9/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về
việc Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí
Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 (Đất cây xanh
sử dụng hạn chế)
Hệ thống điện
nước tại chỗ,
thuận lợi trong
việc cấp điện,
cấp
thoát nước,
thông
tin liên lạc
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
100 tỷ
Đầy đủ
thông tin, sơ
đồ
15Khu đô thị Quốc lộ
25
Phường Tuy
Hòa
38,151.600Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân quản lý,
sử dụng
Đất lúa, đất ở, đất
nghĩa trang, đất giao
thông
Nhà ở thương mại, công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của
UBND tỉnh Phú Yên (cũ) phê duyệt Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa.
Quyết định số 3945/QĐ-UBND ngày 09/9/2022
UBND huyện Phú Hòa (Quy hoạch 1/500)
Đường giao
thông: đấu nối
vào QL 25
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
điều kiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
84 tỷ
16Khu đô thị tại Khu
trung tâm hành
chính Krông Búk
xã Krông Búk481.500Người dân đang
quản lý, sử dụng
Đất trồng cà phê, tiêu,
cây hàng năm, nhà ở, hệ
thống suối
Nhà ở và các tiện ích thương mại– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện
Krông Búk được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 1323/QĐ-UBND ngày 17/6/2025, khu đất thuộc
quy hoạch đất ở.
– Quy hoạch xây dựng: Quyết định số 12/QĐ-UBND
ngày 04/01/2010 của UBND tỉnh phê duyệt quy
hoạch chi tiết Khu trung tâm đô thị cơ quan hành
chính huyện Krông Búk.
– Chương trình phát triển nhà ở: Đã đăng ký trong
Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 15/4/2022.
-Kế hoạch phát triển nhà ở: Dự án đã đăng ký trong
Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
2021 – 2025 và năm 2024 được UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 05/3/2024.
Hệ thống đường
giao thông và
đường dây trung
áp phía Tây khu
đất, có hệ thống
đường QL 14 cũ
và QL 14 nắn
thẳng
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
120 tỷ
17Khu đô thị Phú SơnXã Tuy An
Đông
22,51.240Đất do người dân
sử dụng, do nhà
nước quản lý
Đất trồng lúa, hoa màu,
cây lâu năm
Xây dựng khu đô thị, diện tích 22.5
ha
– Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024
của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20230 của
huyện Tuy An – Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày
9/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt
đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng phụ
cận đến năm 2038
Chưa được đầu
tư CSHT
18Khu đô thị Nam
Bình (giai đoạn 1)
Phường Đông
Hòa
24,121.200Đất của Nhà nước
và của dân
Đất trồng cây hàng năm
khác, đất chuyên trồng
lúa nước, đất ở
Xây dựng khu dân cư đô thị hiện đại
với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có
môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu
chuẩn.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu đô thị Nam
Bình tại Quyết định số 2841/QĐ-UBND ngày
31/12/2020.
19Khu đô thị hồ
trung tâm
Xã Sông Hinh23,941.200Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân quản lý,
sử dụng
Đất ở, đất giáo dục, đất
giao thông, đất trồng
cây hàng năm …
Nhà ở thương mại, công trình thương
mại dịch vụ, trường mầm non, công
viên cây xanh
Quyết định 1424/QĐ- UBND ngày 22/10/2024 của
UBND tỉnh Phú Yên (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Sông Hinh;
Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 27/12/2021 của
UBND huyện Sông Hinh (quy hoạch 1/500)
Thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
19,1 tỷ
20Khu đô thị dịch vụ
ven Biển phường
Hòa Hiệp thuộc
Khu kinh tế Nam
Phú Yên
Phường Hòa
Hiệp
20800Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất rừng sản xuất, đất
nông nghiệp
Đầu tư xây dựng khu đô thị hiện đại,
đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội; phát triển nhà ở thương
mại gắn với nhà ở xã hội, đảm bảo
môi trường sống chất lượng, đáp ứng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy
định.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (tại Quyết định số
1061/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND thị xã
Đông Hòa).
– Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
21Khu đô thị sinh
thái văn hóa du
lịch dân tộc Đắk
Lắk
phường Tân
An
46,07530Nhà nước quản lý,
đất mặt nước; đất ở
của các hộ dân
30,53ha đất khu Làng
văn hóa cũ là đất sạch;
6,25ha đất mặt nước
chuyên dùng (hồ Ea
Nao); còn lại đất của
các hộ gia đình
Đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái
văn hóa du lịch dân tộc
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố
Buôn Ma Thuột được UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) phê
duyệt tại Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày
11/5/2023.
– Quy hoạch xây dựng: Quyết định số 539/QĐ-
UBND ngày 12/3/2021 của UBND tỉnh v/v phê duyệt
đồ án Quy hoạch chi tiết 1/500.
– Kế hoạch sử dụng đất: Đăng ký trong Kế hoạch sử
dụng đất năm 2024 thành phố Buôn Ma Thuột được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 200/QĐ-
UBND ngày 23/01/2024.
– HĐND tỉnh thông qua danh mục dự án thu hồi đất
(Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 07/12/2023).
Đường giao
thông thuận lợi
đấu nối với
đường Nguyễn
Chí Thanh và
đường Nguyễn
Xuân Nguyên;
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
(Kết nối giao
thông: Cách
trung tâm Ngã
Sáu khoảng
4,5km; sân bay
Buôn Ma Thuột
khoảng 9,0km).
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
255 tỷ
Có sơ đồ vị
trí
22Đầu tư hạ tầng Khu
đô thị dịch vụ Hòa
Phú
Xã Hòa Phú54,77431Đất các hộ dân
đang sử dụng canh
tác.
Đất đã đền bù (đất sạch)Đầu tư hạ tầng Khu đô thị dịch vụ ,
diện tích 54,77 ha, tổng vốn khoảng
431 tỷ
Căn cứ Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày
06/02/2024 của UBND tỉnh, về việc phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị dịch vụ
Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú;
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
23Đầu tư hạ tầng
quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500 khu dân
cư đô thị, trung
tâm hành chính,
văn hóa, thể dục,
thể thao, thị trấn
Ea Drăng, huyện
Ea H'Leo
Xã Ea Drăng46500Đất công ty cao su
quản lý
Đất trồng cao su; trồng
cà phê và hoa màu
Đầu tư cơ sở hạ tầng, khu nhà ở, khu
trung tâm 46 ha
QĐ số 2256/QĐ-UBND ngày 17/9/2018 cảu UBND
tỉnh Đắk Lắk, về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500 Khu dân cư đô thị, trung tâm hành chính, văn
hóa, thể dục, thể thao, thị trấn Ea Drăng
Chưa được đầu
tư cơ sở hạ tầng
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
50 tỷ
24Khu đô thị Hòn
Chồng
Xã Tuy An
Bắc
100420Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất rừng sản xuất, đất
chưa sử dụng, đất nông
nghiệp khác
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch
tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ
đồng bộ theo hướng phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường; với các
khu chức năng dịch vụ chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ
dưỡng.
– Phù hợp Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày
09/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt
đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng
Phụ cận đến năm 2035
– phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết
định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024),
Thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
50 tỷ
IINHÀ Ở THƯƠNG MẠI (20 DA; 48.830 TỶ)
25Dự án phát triển
nhà ở hỗn hợp
Phường BMT448.000Đất hộ gia đình
cá nhân
Đất nông nghiệp, trồng
cây cà phê
Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, …Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 của
UBND tỉnh V/v phê duyệt đồ án QHPK Khu đô thị
Tây Tân Lợi – Cư Êbur, TP BMT; Quyết định số
2513/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh V/v
phê duyệt Khu đô thị Bắc và Tây Bắc dọc theo hai
bên đường Vành đai phía Tây, TP BMT
26Khu dân cư xã Cư
Suê
Xã Quảng Phú58,997.500Diện tích 14,46 ha
thu hồi đất của
Công ty cà phê Ea
Pốk giao cho
UBND huyện Cư
M’gar (cũ) quản lý
. Diện tích 44,53ha
thuộc diện tích đất
của Công ty Cà phê
Ea Pốk được
UBND tỉnh cho
thuê đất sử dụng
theo phương án sản
xuất kinh doanh của
Công ty.
Hiện trạng là đất trồng
cây lâu năm (cà phê,
sầu riêng, hồ tiêu…)
Khu nhà ở mới– Quy hoạch sử dụng đất: Quyết định số 1361/QĐ-
UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ).
– Quy hoạch chung xây dựng xã Cư Suê, huyện Cư
M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035: Quyết định số
4519/QĐ-UBND ngày 27/12/2022 của UBND huyện
Cư M’gar. – Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
khu dân cư xã Cư Suê, huyện Cư M’gar: Quyết định
số 2791/QĐUBND ngày 19/5/2025 của UBND huyện
Cư M’gar. – Chương trình phát triển nhà ở tỉnh giai
đoạn 2021-2030: Quyết định số 1817/QĐ-UBND
ngày 20/9/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ)
Thuật lợi, phạm
vị ranh giới khu
đất tiép giáp với
đường Tỉnh lộ 8.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
378 tỷ
27Khu dân cư phía
Tây đồi Cư Hlăm
(Quy mô 60ha)
Xã Quảng Phú605.000Thu hồi từ công ty
cà phê Ea Pốk giao
về địa phương quản
lý, hiện các hộ gia
đình, cá nhân đang
sử dụng (đã được
cấp giấy CNQSDĐ)
Trồng cây lâu năm và
có nhà ở của dân
Quy mô 60 ha– Đã có trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030 được duyệt tại Quyết định số 1361/QD-
UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk
– Phù hợp quy hoạch chung xây dựng tại Quyết định
số 3053 /QĐ-UBND ngày 15/12/2020 của UBND
tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thị trấn Ea Pốk đến năm 2030.
– Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư thị trấn Ea Pốk
Đảm bảo điều
kiện CSHT, lao
động, mối liên
kết vùng
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
119 tỷ
28Khu dân cư sinh
thái nghỉ dưỡng và
du lịch Tây Nguyên
Phường Tân
Lập và xã Ea
Knuếc
505.000Đất nhà nước quản
lý
Đất trồng cây cà phê,
sầu riêng
Nhà ở thương mai, nhà ở xã hội,
khách sạn nghỉ dưỡng,..
Quy hoạch chung đô thị Buôn Ma ThuộtHạ tầng lân cận
chưa được đầu
tư
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
300 tỷ
29Khu động lực kết
hợp
không gian ven
sông Hà yến
thuộc Khu Bắc
đường sắt đến giáp
sông Hà Yến
Xã Tuy An
Bắc
403.000Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất chuyên trồng
lúa nước , đất ở và đất
nông nghiệp khác
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch
tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ
đồng bộ theo hướng phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường; với các
khu chức năng dịch vụ chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ
dưỡng.
– Phù hợp Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày
09/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt
đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng
Phụ cận đến năm 2035
– phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết
định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024),
Đáp ứng hạ tầng
kết nối.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
160 tỷ
30Khu dân cư nông
thôn kết hợp du
lịch sinh thái xã Ea
Kpam và xã Cư
M’gar
Xã Cư M’gar51,072.850Hộ gia đình, cá
nhân
chủ yếu là khoảng đất
trống, trồng cây cao su
và một số cây lâu năm
khác
Quy mô được xác định theo chi tiêu
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu
dân cư nông thôn kết hợp du lịch
sinh thái xã Ea Kpam và xã Cư
M’gar, huyện Cư M’gar được UBND
huyện Cư M’gar phê duyệt tại Quyết
định số 971/QĐ-UBND ngày
17/3/2022. Quy mô dân số: Dự kiến
≈ 7.377 người.
UBND huyện Cư M’gar (cũ) phê duyệt Quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 971/QĐ-UBND
ngày 17/3/2022. Dự án đã phù hợp với Quy hoạch
chung xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của xã
Ea Kpam và xã Cư M’gar tại Quyết định số 727/QĐ-
UBND và Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày
09/9/2019 của UBND huyện Cư M’gar; quy hoạch
chung xây dựng xã Ea Kpam và xã Cư M’gar đến
năm 2035 tại Quyết định số 3867/QĐ-UBND ngày
17/11/2022 và Quyết định số 3452/QĐ-UBND ngày
13/10/2022 của UBND huyện Cư M’gar.
Hiện nay, HĐND xã Cư M’gar đã ban hành Nghị
quyết số 11/NQ-HĐND ngày 19/8/2025 về việc thông
qua đề xuất chủ trương đầu tư lập Đồ án: Điều chỉnh
cục bộ Quy hoạch chung xây dựng xã Cư M’gar, tỉnh
Đắk Lắk đến năm 2035. UBND xã đang tiến hành lập
đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng
xã Cư M’gar đến năm 2035
Đường giao
thông thuận lợi;
Hệ thống điện,
cấp nước đảm
bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
200 tỷ
31Khu dân cư mới
phía Tây Quốc lộ 1
Phường Tuy
Hòa
54,462.650Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân quản lý,
sử dụng
Đất lúa, đất ở, đất nghĩa
trang, đất giao thông, …
Nhà ở thương mại, công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của
UBND tỉnh (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa;
Quyết định số 3813/QĐ-UNBD ngày 23/8/2022 của
UBND huyện Phú Hòa (quy hoạch 1/500)
Đường giao
thông: đấu nối
vào QL 25
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
điều kiện đấu nối
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
149,32 tỷ
32Khu nhà ở hỗn hợp
cao cấp số 07 phía
Tây, đường Hùng
Vương,
Phường Bình
Kiến
0,862.580Đất do nhà nước
quản lý
Đất sạchXây dựng nhà chung cư cao cấp kết
hợp thương mại – dịch vụ: Chiều cao
tối đa 150m; tầng nổi tối thiểu 20
tầng, tối đa 40 tầng; tầng hầm tối đa
03 tầng; tối đa 1.393 căn hộ
Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của
UBND tỉnh Phú Yên (điều chỉnh cục bộ khu đất);
(được điều chỉnh bởi Quyết định số 442/QĐ-UBND
ngày 24/3/2021)
Thuận lợi
33Khu dân cư trung
tâm phường Tân
Hòa
phường Tân
Lập
27,82.160Hộ gia đình, cá
nhân
đất ở là 10,39ha chiếm
36%, Đất nông nghiệp
là 13,88 ha chiếm tỷ lệ
cao nhất 48,2% bao
gồm đất trồng lúa dọc
theo suối Ko Tam, đất
trồng rau, hoa màu, cây
ăn quả, cây công nghiệp
nằm xen lẫn với các khu
dân cư. Đất trống là
2,54ha chiếm khoảng
8,8%. Mặt nước là
0,52ha chiếm 1,8% còn
lại là đất giao thông
1,5ha chiếm 5,2%.
Xác định theo Quyết định số
7033/QĐ-UBND ngày 31/10/2024
của UBND thành phố Buôn Ma
Thuột về việc phê duyệt Quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị
mới tại phường Tân Hòa, thành phố
Buôn Ma Thuột. Quy mô dân số: Dự
kiến 4.030 người.
– Phù họp Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2025 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
– Phù họp Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cư đô
thị mới Phường Tân Hoà, thành phố Buôn Ma Thuột
được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số
7033/QĐ-ƯBND ngày 31/10/2024
– Phù họp kế hoạch chương trình phát triển nhà ở tại
Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của
UBND tỉnh.
Đường giao
thông thuận lợi
(dự án tiếp giáp
với đường Mậu
Thân); Hệ thống
điện, cấp nước
đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
560 tỷ
34Khu nhà ở chung
cư tại lô đất ký
hiệu 4 phía đông,
đường Hùng
Vương (đoạn từ
đường Trần Hào –
đường số 14)
Phường Bình
Kiến
2,142.100Đất do nhà nước
quản lý
Đất sạchXây dựng 02 khối nhà chung cư cao
cấp, với số tầng: Tầng nổi tối đa 20
tầng, tầng hầm tối đa 03 tầng, chiều
cao công trình: tối đa 75m
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của
UBND thành phố Tuy Hòa (QHCT tỷ lệ 1/500) (được
điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 2223/QĐ-UBND
ngày 23/5/2022)
Thuận lợi
35Khu dân cư mới
xã Hòa An
Phường Tuy
Hòa
25,831.750Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân quản lý,
sử dụng
Đất lúa, mặt nước, giao
thông
Nhà ở thương mại, công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của
UBND tỉnh (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa;
Quyết định số 512/QĐ- UNBD ngày 18/01/2023 của
UBND huyện Phú Hòa (quy hoạch 1/500)
Đường giao
thông: đấu nối
vào QL 25 và
đường ĐH 21
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
điều kiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
61,42 tỷ
36Khu dân cư thôn
15 xã M'Drắk
Xã M'Drắk1001.000Đất hộ gia đình cả
nhân khai hoang sử
dụng ổn đinh
Đất trồng cây hàng
năm, lâu năm và đất
rừng
Quyết định 1159/QĐ-UBND ngày 29/05/2025 của
UBND Tinh về phê duyệt QHSDĐ đến năm 2032
37Khu nhà ở tại lô
đất ký hiệu 5 phía
Đông, đường Hùng
Vương (đoạn từ
đường Trần Hào-
đường số 14)
Phường Bình
Kiến
2,34890Đất do nhà nước
quản lý
Đất sạchXây dựng hoàn thiện phần thô và
hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà ở
liên kế dạng hỗn hợp
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của
UBND thành phố Tuy Hòa (QHCT tỷ lệ 1/500)
Thuận lợi
38Khu nhà ở tại lô
đất ký hiệu 6 phía
đông, đường Hùng
Vương (đoạn từ
đường Trần Hào –
đường số 14)
Phường Bình
Kiến
2,16830Đất do nhà nước
quản lý
Đất sạchXây dựng hoàn thiện phần thô và
hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà ở
liên kế dạng hỗn hợp
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của
UBND thành phố Tuy Hòa (QHCT tỷ lệ 1/500)
Thuận lợi
39Khu nhà ở thương
mại Trung tâm xã
Liên Sơn Lắk
xã Liên Sơn
Lắk
10,02680Đất hộ gia đình
cá nhân được chính
quyền địa phương
xác nhận sử dụng
ổn định
Đất hộ gia đình cá
nhân được địa phương
xác nhận sử dụng ổn
định: đất trồng cây hàng
năm khác 1ha; đất trồng
lúa 8,52ha; đất trồng
cây lâu năm 0,5ha
Xây dựng khu nhà ở thương mại hiện
đại gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội với khu vực và
các dự án lân cận
– Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây
dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết
định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND
tỉnh; điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày
24/6/2025
– Quyết định 1758/QĐ-UBND, ngày 31/7/2014 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh quy hoạch
xây dựng thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
đến năm 2020; điều chỉnh tại Quyết định 1660/QĐ-
UBND ngày 06/6/2024
Hệ thống giao
thông và điện
nước đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
30 tỷ
40Khu nhà ở thương
mại Tây Nam hồ
Lắk tại xã Liên Sơn
Lắk
xã Liên Sơn
Lắk
10,21640Đất hộ gia đình
cá nhân được chính
quyền địa phương
xác nhận sử dụng
ổn định
Đất hộ gia đình cá nhân
được địa phương xác
nhận sử dụng ổn định:
Đất trồng cây hàng năm
2ha; đất trồng lúa 8,22
ha
Xây dựng khu nhà ở thương mại hiện
đại gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội với khu vực và
các dự án lân cận
-Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây
dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết
định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND
tỉnh; điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày
24/6/2025
– Quyết định 1758/QĐ-UBND, ngày 31/7/2014 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh quy hoạch
xây dựng thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
đến năm 2020; điều chỉnh tại Quyết định 1660/QĐ-
UBND ngày 06/6/2024
Hệ thống giao
thông và điện
nước đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
30 tỷ
41Khu nhà ở đô thị,
thương mại dịch vụ
tại Hồ Vườn Ươm
xã Pơng Drang
Thôn 10, Xã
Pơng Drang
34600Đất do người dân
đang sử dụng, đã
cấp GCNQSDĐ
Cà phê, tiêu, sầu
riêng,… (Đất chưa giải
phóng mặt bằng)
Nhà ở và các tiện ích thương mạiQuyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 17/5/2025 của
UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) Về việc phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện
Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
Đã có hệ thống
đường giao
thông liên thôn
kết nối Quốc lộ
14 và Quốc lộ
29, đường dây
điện trung áp,
thuộc trung
tâm khu dân cư
của xã Pơng
Drang
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
170 tỷ
Đấu thầu
42Khu dân cư tập
trung, đất thương
mại dịch vụ, đất
giáo dục, đất y tế,
đất công viên cây
xanh, đất giao
thông nội bộ (tại
cụm công nghiệp
Ea Ô củ)
Thôn 12, xã
Ea Ô
75600Đất công ty MTV
716
Cà phê kinh doanh năm
5
Đã đề nghị điều chỉnh trong Quy hoạch tỉnh giai đoạn
2026 – 2030, tầm nhìn đến 2050
Giao thông
thuận tiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
300 tỷ
43Khu dân cư trục
đường Trần Phú và
khu vực ven Hồ
Tân An
xã Krông Pắc10,07500Cty lâm nghiệp
Phước An đang
quản lý: 02 ha và
đất của dân: 08 ha
Đất nông nghiệp trồng
cây lâu năm (caphe, sầu
riêng,..)
Xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, hiện
đại gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội với khu vực và
các dự án lân cận
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện
Krông Pắc (cũ) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025, khu đất
thuộc quy hoạch đất ở và đất sản xuất kinh doanh.
– Kế hoạch phát triển nhà ở: Đã đăng ký trong Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày
05/03/2024.
Đường giao
thông thuận lợi;
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
500
44Nhà ở Liên kề –
(LK -01)
Tổ dân phố 6,
Khu cánh
đồng 8/10,
(phườngThành
Nhất cũ)
0,99500Đất của Nhà nướcChủ yếu đất trống, đất
nông nghiệp xen kẽ đất
ở, hạ tầng chưa đồng bộ
Xây dựng hoàn thiện phần thô và
hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà ở
liên kế dạng hỗn hợp
Quyết định số 2562/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của
UBND tỉnh Đắk LắkVề việc điều chỉnh cục bộ Quy
hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới (chưa đủ)
Khu vực chưa
có hạ tầng giao
thông kết nối;
hệ thống điện,
nước cơ bản đáp
ứng, cần đầu tư
hoàn thiện đồng
bộ
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
35 tỷ
IIINHÀ Ở XÃ HỘI (12 DA; 25.264 TỶ)
45Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu C1, C2,
C3)
Phường Tân
An
12,796.390Đất giao người dân
quản lý, sử dụng
Đất trồng cây lâu nămQuy mô 2150 cănQuyết định số 918/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 của
UBND tỉnh (1/2000)
Không thuận
lợi, hiện chưa
có HTKT,
không đủ điều
kiện đấu nối
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
9 tỷ
46Dự án Nhà ở xã
hội (Ký hiệu B-
OM01) thuộc Khu
đô thị, dịch vụ
phục vụ công
nghiệp phường
Hòa Hiệp
Phường Hòa
Hiệp
62.500Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất ở đô thị, đất trồng
cây lâu năm, đất hằng
năm khác, đất nuôi
trồng thủy sản.
Xây dựng khu nhà ở xã hội với đầy
đủ hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các
đối tượng theo quy định của pháp
luật.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số
889/QĐ-UBND ngày 31/5/2025 của UBND tỉnh).
47Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu XH-1)
Phường Phú
Yên
4,552.270Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân quản lý,
sử dụng
Đất trồng lúa, đất ở, đất
mồ mả
Quy mô 2800 cănQuyết định số 4493/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của
UBND TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (trước đây) – 1/500.
HTKT và
GPMB: Ban QL
khu kinh tế đã
có dự án đầu tư
công
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
99,5 tỷ
48Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu B4)
Phường Ea
Kao
4,522.260Đất giao người dân
quản lý, sử dụng
Đất trồng cây lâu nămQuy mô 630 cănQuyết định số 264/QĐ-UBND ngày 26/01/2022 của
UBND tỉnh(1/2000)
Đường giao
thông: đấu nối
vào đường Mai
Thị Lựu
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
điều kiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
5,7 tỷ
49Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu XHCC)
Phường Buôn
Ma Thuột
4,282.140Đất giao người dân
quản lý, sử dụng
Đất trồng cây lâu nămQuy mô 730 cănQuyết định số 560/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của
UBND tỉnh (1/2000)
Chưa đầu tư hạ
tầng kết nối,
không đủ điều
kiện đấu nối
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
6 tỷ
50Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu N14)
Xã Xuân Cảnh3,61.800Do UBND xã và
người dân quản lý
sử dụng
Đất trồng cây hàng nămQuy mô 2180 cănQuyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 01/7/2004 của
UBND tỉnh (1/2000)
Thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
0,6 tỷ
51Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu LK-8,
TDC-1 và TDC-2)
Phường Phú
Yên
31.500Đất giao người dân
quản lý, sử dụng
Đất lúaQuy mô 1820 cănQuyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của
UBND tỉnh (1/500)
Thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
8,5 tỷ
52Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu DO CC-
02)
Phường Buôn
Ma Thuột
2,951.480Đất giao người dân
quản lý, sử dụng
Đất trồng cây lâu nămQuy mô 500 cănQuyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của
UBND tỉnh (1/2000)
Đường giao
thông: đấu nối
vào đường Hà
huy Tập
Hệ thống điện,
nước đảm bảo
điều kiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
3 tỷ
53Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu C-C)
Phường Buôn
Ma Thuột
2,061.030Đất giao người dân
quản lý, sử dụng
Đất trồng cây lâu nămQuy mô 350 cănQuyết định số 2513/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của
UBND tỉnh (1/2000)
Không thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
8,2 tỷ
54Nhà ở cho lực
lượng vũ trang
Công an nhân dân
Công an tỉnh,
Phường
Thành Nhất
1,89894Đất Công ty TNHH
MTV Cà phê Buôn
Ma Thuột giao về
phường Thành nhất
quản lý
Trên đất trồng cây cà
phê, cây tiêu, cây ăn quả
Khoảng 454 căn hộ nhà ở xã hội và
42 căn nhà ở thương mại thấp tầng.
Công văn số 1125 /BCA-H02 ngày 20/3/2026 của Bộ
Công An
Thuận lợi
55Nhà ở xã hội (Khu
đất ký hiệu XH)
thuộc Đồ án quy
hoạch Khu đô thị
mới Hòa Hiệp Bắc.
Phường Hòa
Hiệp
1,36680Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân
Đất ở, đất mồ mả, đất
trống
Phát triển khu vực Nam sông Ba
thành khu vực hỗn hợp Đô thị – Du
lịch – Dịch vụ để phục vụ phát triển
du lịch và phát triển đô thị.
Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 27/2/2020 của
UBND TX Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (trước đây)-
1/500
Chưa có THKT,
không đủ điều
kiện đấu nối
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
16 tỷ

Phụ lục 3 – Hạ tầng KCN, CCN, cảng, logistics, giao thông

Phụ lục 3:

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)

LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP – CỤM CÔNG NGHIỆP, CẢNG – TRUNG TÂM LOGISTIC, HẠ TẦNG GIAO THÔNG

(56 Dự án với tổng vốn 111.103 tỷ đồng)

(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)

Điều kiện CS Hình thức đầu

Dự kiến

hạ tầng tư và kinh phí

STTTên dự ánĐịa điểmDiện tích (ha)Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Nguồn gốc đấtHiện trạng sử dụng đấtDự kiến Quy mô đầu tưCác quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng…Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…)Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính – tỷ đồng)Ghi chú
Phụ lục 3:
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP – CỤM CÔNG NGHIỆP, CẢNG – TRUNG TÂM LOGISTIC, HẠ TẦNG GIAO THÔNG
(56 Dự án với tổng vốn 111.103 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
ILĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP – CỤM CÔNG NGHIỆP (41 dự án, 55.222 tỷ đồng)
1Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Bình Kiến (phân khu
1330ha, phân khu 2-
200ha)
Phường
Bình Kiến
5304.500Đất hộ dân và
đất nhà nước
quản lý
Đất ở, đất nông
nghiệp và các loại
đất khác
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Dự kiến bổ sung vào quy hoạch năm 2026Giao thông cơ
bản thuận tiện
2Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Hòa Tâm – Giai đoạn 2
Xã Hòa Xuân423,724.000Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở tại nông
thôn, đất nuôi trồng
thủy sản, đất rừng
sản xuất, đất nông
nghiệp khác
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ);
– Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ
2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (tại Quyết định
số 893/QĐ-TTg ngày 26/7/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quyết định 945/QĐ-UBND ngày 12/7/2024 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Hòa Tâm thuộc
Khu kinh tế Nam Phú Yên.
Nhà đầu tư
đang chuẩn bị
thủ tục đầu tư
để triển khai
đầu tư kết cấu
hạ tầng KCN
Hòa Tâm –
Giai đoạn 1.
3Đầu tư xây dưng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Xuân Cảnh giai đoạn 1
xã Xuân
Cảnh
500/1.080
ha
4.000Đất hộ dân và
đất nhà nước
quản lý
Đất ở, đất nông
nghiệp và các loại
đất khác
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp GĐ1 với diện tích
500ha
Dự kiến bổ sung vào quy hoạch năm 2026Đảm bảo điều
kiện cơ sở hạ
tầng
4Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Hòa Xuân Tây
Phường
Đông Hòa
4543.650Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở tại nông
thôn, đất rừng sản
xuất, đất nông
nghiệp khác
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2000.
Hiện đã có nhà
đầu tư (Tổng
Công ty CP
Giao thông 5)
nộp hồ sơ đề
xuất đầu tư,
BQL Khu kinh
tế Phú Yên đã
lấy ý kiến thẩm
địnhh các ngành
để chấp thuận
CTĐT
5Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Ea Kar
Xã Ea Knốp4803.650Đất các hộ dân
đang sử dụng
canh tác.
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm,
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Công văn số 09731/UBND-CNXD ngày 16/12/2025
của UBND tỉnh về việc quy hoạch phân khu các Khu
công nghiệp: Ea H'leo, Ea Kar, M'Drắk và Hòa Phú
(mở rộng)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
960 tỷ
6Dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu
hạ tầng Khu công
nghiệp Hòa Thành
Phường Phú
Yên
4443.600Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất thủy lợi,
đất giao thông
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ
tầng kỹ thuật tại KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất, thuê
lại đất để thực hiện dự án đầu
tư, tổ chức sản xuất, kinh
doanh theo quy hoạch được
duyệt.
(Phân kỳ đầu tư theo hiện
trạng diện tích chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa 2
vụ).
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
7Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Ea H'leo
Xã Ea H'leo4003.050Đất các hộ dân
đang sử dụng
canh tác.
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm,
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Công văn số 09731/UBND-CNXD ngày 16/12/2025
của UBND tỉnh về việc quy hoạch phân khu các Khu
công nghiệp: Ea H'leo, Ea Kar, M'Drắk và Hòa Phú
(mở rộng)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
680 tỷ
8Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Hòa Xuân Đông
Xã Hòa Xuân4203.380Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở tại nông
thôn, đất nuôi trồng
thủy sản, đất nông
nghiệp khác
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
(Phân kỳ đầu tư theo hiện
trạng diện tích chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa 2
vụ).
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2000.
Hiện đã có nhà
đầu tư (Công ty
CP Capella
Quảng Nam)
nộp hồ sơ đề
xuất đầu tư,
BQL Khu kinh
tế Phú Yên Khu
kinh tế đã lấy ý
kiến thẩm địnhh
các ngành để
chấp thuận
CTĐT
9Dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu
hạ tầng Khu công
nghiệp hậu cần sân bay
Phường Phú
Yên
3542.850Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất bằng chưa sử
dụng
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ
tầng kỹ thuật tại KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất, thuê
lại đất để thực hiện dự án đầu
tư, tổ chức sản xuất, kinh
doanh theo quy hoạch được
duyệt.
(Phân kỳ đầu tư theo hiện
trạng diện tích chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa 2
vụ).
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000
10Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
An Mỹ (phân khu 1 –
140ha, phân khu 2-
100ha)
xã Tuy An
Nam
2402.500Đất hộ dân và
đất nhà nước
quản lý
Đất ở, đất nông
nghiệp và các loại
đất khác
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Bổ sung vào quy hoạch năm 2026Giao thông cơ
bản thuận tiện
11Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Vụ Bổn
xã Vụ Bổn3503.495Đất các hộ dân
đang sử dụng
canh tác.
Đất ở, đất nông
nghiệp và các loại
đất khác
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Các quyết định phê duyệt quy hoạch: quy hoạch tỉnh
Đắk Lắk tời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị
quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26/5/2026;
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
650 tỷ
12Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Hòa Phú mở rộng
Xã Hòa Phú1501.240Đất các hộ dân
đang sử dụng
canh tác.
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm,
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Công văn số 09731/UBND-CNXD ngày 16/12/2025
của UBND tỉnh về việc quy hoạch phân khu các Khu
công nghiệp: Ea H'leo, Ea Kar, M'Drắk và Hòa Phú
(mở rộng)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
450 tỷ
13Cụm công nghiệp Hòa
Xuân 1 và Cụm công
nghiệp Hòa Xuân 2
Xã Hòa Phú1501.141.65Đất của công ty
Dray Hling giải
thể theo quyết
định số
3878/QĐUBND
của UBND tỉnh
Đắk Lắk ngày
27/12/2016.
Phần lớn là đất trồng
cây nông nghiệp lâu
năm do công ty Dray
Hling giao khoán và
một số nhỏ là nhà,
vật kiến trúc cố định
Xây dựng kho chế biến nông
sản; Kho lạnh; Đóng gói;
Logistics phục vụ nông
nghiệp; Cơ khí phục vụ nông
nghiệp; kinh doanh và dịch
vụ phục vụ nông nghiệp.
Quyết định số 1747/QĐTTg ngày 30/12/2023 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng cơ sở
hạ tầng kết nối
thuận tiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
300 tỷ
Có sơ đồ vị trí
14Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Vân Hòa
xã Vân Hòa1001.000Đất hộ dân và
đất nhà nước
quản lý
Đất ở, đất nông
nghiệp và các loại
đất khác
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp GDD1 với diện tích
500ha
Dự kiến bổ sung vào quy hoạch năm 2026Giao thông cơ
bản thuận tiện
15Đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Phú Hòa 1
xã Phú Hòa 11501.000Đất hộ dân và
đất nhà nước
quản lý
Đất nông nghiệp và
các loại đất khác
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng Khu công
nghiệp
Dự kiến bổ sung vào quy hoạch năm 2026Giao thông cơ
bản thuận tiện
16Đầu tư xây dưng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp
Ea Ô
Buôn Vân
Kiều, xã Ea
Ô
2501.000Đất công ty lâm
nghiệp, đất của
các hộ dân đang
sử dụng
Trồng cao su, cà phê,
keo và các loại cây
khác
Được phê duyệt trong QH tỉnh, QH CCN, QH Sử
dụng đất xã
Giao thông cơ
bản thuận tiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
300 tỷ
17Đầu tư cơ sở hạ tầng
Cụm công nghiệp Ea Ô
(CCN Cư Elang củ)
Thôn 6E, xã
Ea Ô
75570,825Đất công ty lâm
nghiệp, đất của
các hộ dân đang
sử dụng
Trồng cao su, cà phê,
keo và các loại cây
khác
Đầu tư cụm công nghiệp Cư
Elang được quy hoạch với
diện tích 75ha
Được phê duyệt trong QH tỉnh, QH CCN, QH Sử
dụng đất xã
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Giao thông
thuận tiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
150 tỷ
18Cụm công nghiệp Ea ÔXã Ea Ô75570,825Đất của Nông
lâm trường trả về
địa phương hiện
người dân đang
sử dụng để canh
tác nông nghiệp
Đất nông nghiệpĐầu tư kết cấu hạ tầng CCN
Ea Ô, diện tích 75 ha
Quyết định số 1747/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của
Thủ Tướng Chính phủ
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chưa đầu tư
19Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng Cụm
công nghiệp Krông Búk
2
Xã Pơng
Drang
75570,825Hộ gia đình, cá
nhân quản lý sử
dụng, chưa cấp
GCNQSDĐ
Đất trồng cà phê, hoa
màu (chưa giải
phóng mặt bằng)
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng CCN,
thúc đẩy phát triển ngành CN
xã Pơng Drang diện tịch 75 ha
Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2023, tầm nhìn đến năm
2050; phù hợp Quy hoạch sử dụng đất tại Quyết định
số 1323/QĐ-UBND ngày 17/6/2025 của UBND tỉnh
Đắk Lắk về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Búk, tỉnh Đắk
Lắk (cũ)
Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của
UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Danh
mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh đến
năm 2025
Gần nút giao
đường giao
thông đường
tránh Tây
Buôn
Hồ và Quốc lộ
29, giáp Cụm
Công nghiệp
Krông Búk ;
đường dây
điện trung áp;
Gần
trung tâm xã
Pơng Drang
(dân
cư, trường
học, phòng
khám
chữa bệnh)
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
300 tỷ
20Cụm công nghiệp Ea
Kpam
Xã Cư M’gar75570,825Nguồn gốc là đất
của Công ty Cổ
phần Cao Su
Đắk Lắk
Đất trồng cao suĐầu tư kết cấu hạ tầng CCN
Ea Kpam, diện tích 75 ha
Quyết định số 1747/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của
Thủ Tướng Chính phủ
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chưa đầu tư
21Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật Cụm công nghiệp
Ea Trang
xã Ea Trang75570,825Phi nông nghiệp,
thuộc quản lý
của Cty Lâm
nghiệp M’Drắk
và của một số hộ
dân
Trồng rừng, cây hằng
năm và lúa nước
Đầu tư cơ sở hạ tầng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng Cụm
công nghiệp thúc đẩy phát
triển ngành công nghiệp xã
Ea Trang
Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm
2050; Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày
29/5/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện
M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk;
– Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của
UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Danh
mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh đến
năm 2025
Đã có đường
điện 220v đi
qua; đường
GTNT loại B,
đi lại bình
thường thuận
lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
9,37 tỷ
22Đầu tư kinh doanh kết
cấu hạ tầng Cụm Công
nghiệp xã Cư Prao
Xã Cư Prao75570,825Đất hộ gia đình,
cá nhân
Đất người dân đang
sử dụng làm nông
nghiệp (chưa giải
phóng mặt bằng)
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ
tầng kỹ thuật tại CCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất, thuê
lại đất để thực hiện dự án đầu
tư, tổ chức sản xuất, kinh
doanh theo quy hoạch được
duyệt.
– Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk (tại
Quyết định số Quyết định 1159/QĐ-UBND ngày
29/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Nằm trên trục
đường Quốc
lộ Trường Sơn
Đông; đường
điện Trung thế
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
75 tỷ
Có sơ đồ vị trí
23Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng Cụm
công nghiệp Dang Kang
xã Đang
Kang
75570,825Đất do UBND
xã quản lý và đất
hộ gia đình, cá
nhân sản xuất
nông nghiệp
64,26ha đất do
UBND xã quản lý
(đất công ty lâm
nghiệp bàn giao về
địa phương – đất
“sạch”); 10,74ha đất
sản xuất nông nghiệp
của hộ gia đình, cá
nhân)
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng Cụm
công nghiệp, thúc đẩy phát
triển ngành công nghiệp xã
Dang Kang
Quyết định số 1254/QĐ-UBND ngày 10/06/2025 của
UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông
Bông (cũ), tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chưa được
đầu tư
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
20 tỷ đồng.
24Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng Cụm
công nghiệp phía bắc Ea
H'Leo
xã Ea H'leo75570,825Đất người dân sử
dụng
Trồng cây lâu năm,
hàng năm
Đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng CCN,
thúc đẩy phát triển ngành CN
xã Ea H'Leo
Quyết định số 1747/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của
Thủ Tướng Chính phủ
Quyết định 1362/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea H'leo, tỉnh Đắk
Lắk (cũ)
Chưa đầu tưVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
100 tỷ
25Cụm Công nghiệp Cư
Kuin
xã Dray
Bhăng
75570,825Đất cụm công
nghiệp
Đất cụm công nghiệpĐầu tư xây dựng hạ tầng cụm
công nghiệp diện tích 75 ha
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chưa đầu tư
26Cụm Công nghiệp Dray
Bhăng
Thôn Kim
Châu, xã
Dray Bhăng
75570,825Đất do Công ty
cao su tỉnh Đắk
Lắk quản lý
Đất trồng cây Cao su
của Chi nhánh Công
ty cổ phần Cao su
Đắk Lắk – Nông
trường 19/8
Đầu tư xây dựng hạ tầng
công nghiệp diện tích 75 ha
Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của
UBND tỉnh; Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày
22/8/2023 của UBND huyện Cư Kuin (cũ)
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thuận lợi
(tiếp giáp
đường tỉnh lộ
690, giáp trạm
điện 110kv;
có hệ thống
nước sạch
chạy qua..)
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
49,8 tỷ
27Cụm công nghiệp Cư
Bao
Phường Cư
Bao
75570,825Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Khoảng 18,57 ha là
đất cao su của Công
ty CP Cao su Đắk
Lắk; khoảng 45,56
ha là đất sản xuất
nông nghiệp của 68
hộ dân; khoảng 9,27
ha là đất công do
Nhà nước quản lý;
khoảng 1,6 ha là đất
giao thông.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
28Cụm công nghiệp Ba
Bản
xã Sơn Hòa74563,214Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
29Cụm công nghiệp Hòa
Phú
xã Sơn
Thành
74563,214Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
30Cụm công nghiệp
M'Đrắk
xã M'Đrắk70,1533,531Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm
Đầu tư hạ tầng cụm công
nghiệp
Quyết định 1220/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 thành
lập cụm công nghiệp M'Đrắk
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
31Cụm công nghiệp Đá
Mài
xã Sơn
Thành
70532,77Hộ gia đình cá
nhâ, đất giao
thông hiện hữu
do Nhà nước
quản lý; Đất Chủ
đầu tư quản lý
Phần lớn là đất trồng
mía, sắn và đất giao
thông: Đã sử dụng
59,72 ha; phần còn
lại 10,28 ha chưa có
nhà đầu tư (cụ thê
Dự án: Nhà máy
gạch Tuy nen (Gia
Thành) với diện tích
04 ha; Dự án: Nhà
máy 55,72 ha (chủ
đầu tư chưa triển
khai dụ án); phần
còn lại khoảng 10,28
ha
Uu tiên đầu tu các dự án về
chế biến các sản phầm nông
nghiệp hoặc Dự án xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp
Quyết định số 2717/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 08/
của UBND huyện Tây 1 Hòa về việc phê duyệt đồ án
Quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án: Nhà
máy rờng ăn kiêng, tinh bột sắn, tinh bột bắp, cồn,
rượu và vườn ươm giông
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Hạ tầng kỹ
thuật chưa
được đầu tư
đồng bộ
32Đầu tư xây dựng Cụm
Công nghiệp Xuân
Thịnh
TDP Hòa
Hiệp,
phường
Sông Cầu
70,0532,77Đất do người
dân sử dụng
Đất rừng sản xuất và
đất trồng cây hàng
năm. Đất chưa giải
phóng mặt bằng
Xây dựng công trình dân
dụng, hạ tầng kỹ thuật
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc
phê duyệt Đồ án Điều chinh quy hoạch chung đô thị
thị xã Sông – Quyết định số 1218/QÐ-UBND ngày
09/9/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk
Lắk) về việc phê điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 thị xã Sông Cầu; Quyết định 4550/QĐ-
UBND ngày 21/8/2024 của UBND thị xã Sông Cầu
về việc quy hoạch phân khu xã Xuân Thịnh, thị xã
Sông Cầu, tỷ lệ 1/2.000
Về hạ tầng
điện, nước của
Cụm công
nghiệp chưa
được đầu tư
đồng bộ.
Thuận lợi:
Công ty CP
cấp nước Phú
Yên đang đầu
tư dự án mở
rộng cấp nước
sinh hoạt
Về giao thông:
hiện trạng quy
hoạch nằm
liền kề QLIA,
cách phường
Quy Nhơn,
Gia Lai 30km;
cách phường
Tuy Hoà
50km; cách
cao tốc đường
bộ bắc – nam:
20km về phía
bắc và 10km
về phía nam
Giao đất bằng
hình thức đấu
giá.
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
350 tỷ
33Cụm công nghiệp
Krông Búk 1
Xã Pơng
Drang
69525,159Đất cụm công
nghiệp
Đất cụm công nghiệpĐầu tư kết cấu hạ tầng CCN
Krông Buk 1, diện tích 69 ha
Quyết định số 1747/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của
Thủ Tướng Chính phủ
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chưa đầu tư
34Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng Cụm
công nghiệp Soi Nga
Xã Xuân
Lãnh
56426,216Đất cụm công
nghiệp (SKN)
Đất cụm công nghiệp
(SKN)
Đầu tư kết cấu hạ tầng CCN
Soi Nga, diện tích 56 ha
Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú
Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 106/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của
UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy hoạch
mạng lưới cụm co6nhg nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số
960/QĐ-UBND ngày 04/6/2015 của UBND tỉnh Phú
Yên Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quy
hoạch mạng lưới cụm công nghiệp tình Phú Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Vị trí thuận
lợi, gần tuyến
Quốc lộ 19C
35Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng Cụm
công nghiệp Nam Bình 1
Phường
Đông Hòa
59449,049Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây lâu
năm, đất cụm công
nghiệp, đất nghĩa
trang, đất nông
nghiệp khác
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ
tầng kỹ thuật tại CCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất, thuê
lại đất để thực hiện dự án đầu
tư, tổ chức sản xuất, kinh
doanh theo quy hoạch được
duyệt.
– Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp
Nam Bình 1 tại Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày
29/3/2019 (Đang đề xuất chủ trương điều chỉnh quy
hoạch).
36Cụm công nghiệp
Phước Hòa
xã Xuân
Phước
55418,605Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
37Cụm công nghiệp Yang
Tao
Xã Liên Sơn
Lắk
50380,55Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm
Đầu tư kết cấu hạ tầng CCN
Yang Tao, diện tích 50 ha
Quyết định số 1747/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của
Thủ Tướng Chính phủ
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chưa đầu tư
38Đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp buôn Chăm
(Ê Căm) xã Krông Ana
Buôn ÊCăm,
xã Krông
Ana
50380,55Đất Công ty cà
phê
Cây lâu nămĐầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật Cụm công
nghiệp Buôn Chăm xã Krông
Ana, diện tích 50 ha
Phù hợp với QHSDĐ đất giai đoạn 2021 – 2030; QH
chung thị trấn Buôn Trấp đến năm 2035 được UBND
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1831/QĐ-UBND
ngày 22/9/2023 (Quy hoạch đất Cụm công nghiệp)
Về giao thông:
có
đường nhựa;
Hệ thống điện:
có
đường điện đi
qua, đảm bảo
về điện;
Về nước: có
nguồn
nước tự nhiên
đảm bảo
39Cụm công nghiệp
Krông Nô
xã Krông Nô50380,55Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cà phê, hoa
màu (chưa giải
phóng mặt bằng)
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
40Cụm công nghiệp xã Ea
Phê 1
Thôn 5 xã
Ea Phê
25190,275Đất giao
người dân quản
lý, sử dụng
Phần lớn là đất trống,
trồng lúa
Dự kiến đầu tư hạ tầng CCN
25ha
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
20 tỷ
lý do điều
chỉnh: Phù hợp
với phương án
phát triển Cụm
công nghiệp
tỉnh 2021-2030
tầm nhìn đến
20250
41Đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN Hai Riêng
Xã Sông
Hinh
20152,22Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất trồng cây hàng
năm và cây lâu năm,
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật KCN và cho
các nhà đầu tư thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư theo
quy hoạch được duyệt.
Quyết định 1424/QĐ- UBND ngày 22/10/2024 của
UBND tỉnh Phú Yên (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Sông Hinh;
Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 26/05/2026 thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
IILĨNH VỰC CẢNG – TRUNG TÂM LOGISTICS (3 Dự án, 1.400 tỷ đồng)
42Trung tâm Logistics tại
Đông Hòa gắn với Cảng
cạn (ICD) phục vụ Cảng
Vũng Rô và Cảng Bãi
Gốc
Phường Hòa
Hiệp
70500Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước và đất nông
nghiệp khác
Đầu tư xây dựng trung tâm
logistics gắn với cảng cạn
(ICD) phục vụ hoạt động của
cảng Vũng Rô, cảng Bãi Gốc
và các KCN trong KKT.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú
Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg
ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông
Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày
09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
20/3/2025).
– Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2000
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
43Trung tâm Logisticsxã Tân Tiến222500Công ty TNHH
MTV Lâm
nghiệp Phước
An đang quản lý,
sử dụng
Đất trồng cây lâu nămXây dựng cơ sở hạ tầng, sản
xuất chuỗi cung ứng, lưu
kho, trung chuyển, phân phối
hàng hóa
Quyết định số 1747/QĐ-TTG ngày 30/12/2023 của
Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk
Lắk thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện
Krông Pắc (cũ) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 1960/QĐ-UBND ngày 31/8/2022.
Hạ tầng giao
thông, điện,
nước: Chưa có
44Đầu tư cảng cạn, hệ
thống logictis
Thôn 6B, xã
Ea Ô
80400Đất người dân
đang sử dụng (có
khoảng 50% có
giấy CNQSDĐ)
Các hộ dân đang
canh tác sản xuất
nông nghiệp
Quyết định 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022; QĐ
1169/QĐ-UBND của UBND tỉnh phê duyệt QHSD
đất huyện Ea Kar đến năm 2030
Cơ sở hạ tầng
cơ bản thuận
lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt bằng
ước tính khoảng
90 tỷ
IIILĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG (12 DA; 54.481 Tỷ đồng)
45Tuyến cao tốc Phú Yên –
Đắk Lắk
Điểm đầu
giao cắt với
đường cao
tốc Bắc –
Nam phía
Đông và
điểm cuối tại
QL.14,
phường
Buôn Hồ,
tỉnh Đắk Lắk
122 Km30.980Đường giao
thông
Đường giao thôngTuyến đường bộ cao tốc Phú
Yên – Đắk Lắk, đoạn từ cao
tốc Bắc – Nam phía Đông đến
Quốc lộ 14; tổng chiều dài
khoảng 122km; 04 làn xe
hoàn chỉnh, có làn dừng khẩn
cấp liên tục, bề rộng nền
đường 24,75m; tốc độ thiết
kế 100km/h; bố trí 09 nút
giao khác mức liên thông
đảm bảo kết nối với các
tuyến đường địa phương; 09
trạm thu phí không dừng và
02 trạm dừng nghỉ.
– Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của
Thủ tướng Chính phủ Quy hoạch mạng lưới đường
bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
– Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
– Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30/12/2025 của
Bộ Xây dựng Quy hoạch kết cấu hạ tầng hạ tầng
đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
– Công văn số 15068/BXD-KHTC ngày 11/12/2025
của Bộ Xây dựng, giao cho UBND tỉnh Đắk Lắk làm
cơ quan có thẩm quyền tổ chức nghiên cứu đầu tư
xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Phú Yên – Đắk Lắk
theo phương thức đối tác công tư
Đáp ứng các
yêu cầu về cơ
sở hạ tầng
(Hình thức
PPP)
46Cải tạo, nâng cấp tuyến
Quốc lộ 29 đoạn qua địa
bàn tỉnh
7.100Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm A– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
47Cải tạo, nâng cấp tuyến
Quốc lộ 26 đoạn qua địa
bàn tỉnh
4.400Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
48Cải tạo, nâng cấp tuyến
Quốc lộ 27 đoạn qua địa
bàn tỉnh
2.230Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
49Dự án thành phần 3
thuộc Dự án đầu tư xây
dựng đường bộ
cao tốc Khánh Hòa –
Buôn Ma Thuột giai
đoạn 1
1.850Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
50Cải tạo, nâng cấp các
đoạn còn lại của tuyến
Quốc lộ 25 qua
địa bàn tỉnh
1.720Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
51Đầu tư xây dựng đường
giao thông đoạn kết nối
điểm cuối
đường cao tốc Khánh
Hoà – Buôn Ma Thuột
với đường Đông –
Tây, thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
1.425Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
52Tuyến đường kết nối
Quốc lộ 1 – Quốc lộ 19C
(tuyến ĐT641)
1.230Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
53Tuyến đường dẫn kết
nối Tuyến đường bộ cao
tốc Bắc – Nam đến Quốc
lộ 1 (cũ)
974Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
54Đầu tư xây dựng đường
tránh Quốc lộ 26 (đoạn
qua Krông
Pắc)
902Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
55Tuyến đường bộ ven
biển tỉnh Đắk Lắk (đoạn
còn lại)
891Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.
56Đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp một số
công trình thủy lợi
và hệ thống kênh
mương trên địa bàn các
xã của tỉnh Đắk Lắk
779Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước, đất ở đô thị,
đất giao thông, đất
thủy lợi
Dự án nhóm B– Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-
TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
-Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ)
Đáp ứng hạ
tầng kết nối.

Phụ lục 4 – Nông nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ

Phụ lục 4:

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP – CHẾ BIẾN VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

(42 Dự án với tổng vốn 266.037 tỷ đồng)

(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)

Hình thức đầu

Dự kiến Điều kiện CS hạ

Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử tư và kinh phí

STTTên dự ánĐịa điểmDiện tích (ha)Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Nguồn gốc đấtHiện trạng sử dụng đấtDự kiến Quy mô đầu tưCác quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng…Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…)Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính – tỷ đồng)Ghi chú
Phụ lục 4:
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP – CHẾ BIẾN VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
(42 Dự án với tổng vốn 266.037 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
ILĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP (20 DA; 94.855 TỶ)
1Khu Chăn nuôi ứng dụng
công nghệ cao
Xã Ea Wer39085.000Nhà nước quản
lý và người dân
đang sử dụng
Đất người dân
đang sản xuất nông
nghiệp
Tổ hợp dự án chăn nuôi trên
nhà tầng (9 tầng) và kết hợp
năng lượng tái tạo trên diện
tích 390 ha
Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030 của huyện Buôn Đôn (cũ) nay là
xã Ea Wer. Được UBND tỉnh phê duyệt tại
quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày
20/6/2025.
Hệ thống giao
thông đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 390 tỷ
2Khu tổ hợp chăn nuôi
ứng dụng công nghệ cao
quy mô 154 ha
Xã Ea M’Droh,
tỉnh Đắk Lắk
1541.850Đất nông lâm
trường giao về
cho huyện Cư
M'gar
Đất nông
nghiệp/đất sản xuất
khác (chưa có dự
án đầu tư);
Xây dựng khu tổ hợp chăn
nuôi, diện tích 154 ha
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Ea
M’Droh, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến
năm 2035 đã được phê duyệt (tại quyết định
số 3150/QĐ-UBND ngày 26/9/2022)
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 300 tỷ
3Dự án phát triển nuôi
trồng thủy sản vùng biển
hở
Các xã ven biển
có NTTS
1.0001.000Khu vực biểnHình thành các vùng NTTS
phù hợp với đặc điểm của từng
khu vực để khai thác hiệu quả,
lợi thế tiềm năng.
Quyết định 190/QĐ-UBND 14/02/2024 của
UBND tỉnh Phú Yên (cũ) Đề án tổng thể
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2025, định hướng
đến năm 2030 (Số thứ tự 36, Mục II, phụ
XVII )
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 50 tỷ
4Dự án nông nghiệpKhoảnh 11, 12,
13, 14 TK 293,
xã Ea Súp
136850Đất thu hồi công
ty TNHH Anh
Quốc và giao
UBND xã quản ly
Đất sạch, đã GPMBDự kiến Quy mô đầu tư diện
tích 136 ha
Phù hợp Quyết định số 1414/QĐ-UBND
ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc
điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea
Súp đến năm 2030. Không nằm trong Quy
hoạch 3 loại rừng theo QĐ 895/QĐ-TTg
ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp Quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050
Giáp Quốc lộ 29,
cách đường điện
110KV khoảng 4,7
km; nối liền cửa
khẩu Đắk Ruê đi
Cảng Vũng Rô;
Cách tỉnh lộ 1
khoảng 3km
Có sơ đồ
vị trí, có
đầy đủ
thông tin
về lao động
5Đầu tư các trang trại
chăn nuôi
Buôn Vân Kiều,
xã Ea Ô
80850Đất tổ chức, đất
của các hộ dân
đang sử dụng
Đất Nông nghệpDự kiến Quy mô đầu tư diện
tích 80 ha
Quyết định 1284/QĐ-UBND ngày
08/6/2022; QĐ 1169/QĐ-UBND của UBND
tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến
năm 2030
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi (còn
nhiều đường đất
nhỏ chưa được đầu
tư)
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 350 tỷ
U
6Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao xã
Tây Sơn.
xã Tây Sơn185,89650,62đất do Nhà nước
thu hồi của Ban
Quản lý rừng
phòng hộ Sơn
Hòa và giao
UBND cấp xã
quản lý
Đất rừng sản xuất,
khu đất hiện đang
bị người dân lấn
chiếm, sử dụng để
trồng keo;
Dự kiến Quy mô đầu tư Khu
nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao diện tích 185,89 ha
Dự án dự kiến đề xuất đang được địa
phương rà soát, bảo đảm đưa vào đợt lập
quy hoạch xây dựng chung xã Tây Sơn trong
năm 2026 để đảm bảo phù hợp với quy
hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng, định hướng phát
triển ngành nông nghiệp có liên quan.
chưa được đầu tư
hạ tầng kỹ thuật
phục vụ dự án. Hạ
tầng điện, nước,
đường giao
thông nội vùng sẽ
được xem xét đầu
tư đồng bộ khi triển
khai dự án,
Đất chưa giải
phóng mặt
bằng;Dự kiến
khoảng
33,46 – 46,47 tỷ
đồng
7Dự án vùng sản xuất
Nông nghiệp
Xã Cư Prao540,261.100Đất hộ gia đình,
cá nhân
Đất hộ gia đình, cá
nhân sử dụng trồng
cây hàng năm, cây
lâu nằm
Vùng sản xuất Nông nghiệp
diện tích 540,26 ha
– Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định
số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ. – Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 huyện M’Drắk (tại Quyết
định số Quyết định 1159/QĐ-UBND, ngày
29/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Nằm trên trục
đường Quốc lộ
Trường Sơn Đông;
đường điện Trung
thế
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 203 tỷ
8Trồng cây nông nghiệp
và cây dược liệu
tiểu khu 207
huộc xã Cư
Kbang (cũ) nay
là xã Ea Rốk.
417580UBND xã quản lýngười dân xâm
canh làm hoa màu
trồng cây nông nghiệp và cây
dược liệu trên diện tịch 417 ha
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày
24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp
đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ
diện tích kênh, mương, đường giao thông)
đường đi huyện Ea
H'Leo (cũ), chưa có
điện
9Sản xuất Nông nghiệp,
trồng cây dược liệu
Xã Ea Rốk917,2500UBND xã quản lýngười dân xâm
canh làm hoa màu
trồng cây nông nghiệp và cây
dược liệu trên diện tịch 917,2
ha
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày
24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp
đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ
diện tích kênh, mương, đường giao thông)
đường đi huyện Ea
H'Leo (cũ), chưa có
điện
10Đầu tư nông nghiệp, lâm
nông kết hợp trồng dược
liệu
Xã Ea Rốk803,74460UBND xã quản lýngười dân xâm
canh làm hoa màu
trồng cây nông, lâm nghiệp kết
hợp trồng cây dược liệu
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày
24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp
đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ
diện tích kênh, mương, đường giao thông)
đường đi huyện Ea
H'Leo (cũ), chưa có
điện
11Dự án nông nghiệpKhoảnh 1, 4, 5,
6, 8 TK 277, Xã
Ea Súp
399450Đất do UBND xã
quản lý, quỹ đất
đang bị người
dân xâm canh,
lấn chiếm 01
phần và UBND
xã đang triển
khai thực hiện
công tác thu hồi
đất theo quy định
đất trống và đất
đang trồng cây
ngắn ngày
Dự án nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, diện tích 400 ha
Phù hợp quyết định số 1414/QĐ-UBND
ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc
điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea
Súp đến năm 2030. Không nằm trong Quy
hoạch 3 loại rừng theo QĐ 895/QĐ-TTg
ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp Quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050
Giáp QL 29, cách
đường điện 110kv
khoảng 3,9 km
Có sơ đồ
vị trí, có
đầy đủ
thông tin
về lao động
U
Q
H
C
12Đầu tư nông nghiệp, lâm
nông kết hợp trồng cây
dược liệu
Xã Ea Rốk641,68400UBND xã quản lýngười dân xâm
canh làm hoa màu
Trồng cây nông, lâm nghiệp và
cây dược liệu
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày
24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp
đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ
diện tích kênh, mương, đường giao thông)
đường đi huyện Ea
H'Leo (cũ), chưa có
điện
13Trang trại chăn nuôi lợnxã Ea Rốk38320UBND xã quản lýngười dân xâm
canh làm hoa màu
Chăn nuôi lợnQuyết định 1414/QĐ-UBND ngày
24/6/2025, thì vị trí đề xuất dự án được quy
hoạch là đất: đất chăn nuôi tập trung. Dự án
phù hợp quy hoạch sử dụng đất đối với diện
tích đất chăn nuôi tập trung.
Quyết định số
1747/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 của
Thủ tướng Chính
phủ;
14Dự án Nuôi trồng thủy
sản công nghệ cao
xã Xuân Cảnh80300đất dân và đất
UBND xã
Đất trồng lúa + Đất
làm muối
Đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng thiết yếu cho vùng nuôi
công nghệ cao (giao thông,
diện, hệ thống cấp nước, xử lý
nước thải, chất thải; ao đìa
NTTS); hình thành vùng
NTTS công nghệ cao.
Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày
14/02/2024 của UBND tỉnh Phú Yên đề án
tổng thể phát triển ngành NTTS đến năm
2030 (Số thứ tự 35, Mục II, phụ XVII )
Tiếp giáp Đường
kè Đầm Cù Mông
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 100 tỷ
15Nuôi biển công nghiệp
vùng biển hở xã Xuân
Cảnh
xã Xuân Cảnh700300Đất nhà nước
quản lý
Khu vực biểnĐầu tư vùng NTTS lồng bèQuyết định số 190/QĐ-UBND ngày
14/02/2024 của UBND tỉnh Phú Yên đề án
tổng thể phát triển ngành NTTS đến năm
2030 (Số thứ tự 36, Mục II, phụ XVII )
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 20 tỷ
16Trang trại chăn nuôi heo
tập trung
Xã Ea Trang32,84270Đất chăn nuôi
tập trung theo
Quyết định số
1159/QĐ-UBND
ngày 29/5/2025
của UBND tỉnh
V/v phê duyệt
Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng
đất đến năm
2030 huyện
M’Drắk.
Đất sạch– Diện tích đất sử dụng:
Khoảng 328.485,4 m2.
– Công suất thiết kế: 2.500
heo nái, 40 heo đực giống và
30.000 heo thịt/lứa (02
lứa/năm).
– Quy mô kiến trúc xây
dựng: Xây dựng các hạng mục
công trình gồm: Hệ thống
chuồng trại (Chuồng heo đẻ,
chuồng heo đực + phát triển
hậu bị, chuồng 3 heo thịt, …),
nhà quản lý, nhà điều hành hệ
thống xử lý nước thải, …; hệ
thống ao hồ và cây xanh, giao
thông.
Về quy hoạch sử dụng đất: Theo kết quả
thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại Công văn số 02396/SNNMT-
CCQLĐĐ ngày 18/9/2025), Công an tỉnh
(tại Công văn số 2854/CAT-ANKT ngày
04/12/2025) và UBND xã Ea Trang (tại
Công văn số 402/CV-UBND ngày
31/10/2025) thì theo Hồ sơ Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện
M’Drắk (cũ) được UBND tỉnh phê duyệt (tại
Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày
29/5/2025), vị trí đề xuất thực hiện dự án
thuộc quy hoạch đất chăn nuôi tập trung,
phù hợp với mục đích sử dụng đất của dự án.
Thuận lợi. Đã trình
UBND tỉnh Chấp
thuận chủ trương
đầu tư
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 5 tỷ
17Trang trại chăn nuôi heoTiểu khu 195 xã
Ea Rốk
36230UBND xã quản lýngười dân xâm
canh làm hoa màu
Chăn nuôi lợnTheo Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện
Ea Súp đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê
duyệt tại Quyết định số 965/QĐ-UBND
ngày 25/4/2025 dự án trên thuộc danh mục
công trình Dự án trang trại chăn nuôi heo
nái 36ha- dự án kêu gọi đầu tư; Quyết định
1414/QĐ-UBND ngày 24/6/2025, thì vị trí
đề xuất dự án được quy hoạch là đất: đất
chăn nuôi tập trung. Dự án phù hợp quy
hoạch sử dụng đất đối với diện tích đất chăn
nuôi tập trung.
Có liên kết đường
giao thông
18Dự án phát triển sản xuất
giống rong biển bằng
công nghệ nuôi cấy mô;
nuôi thương phẩm rong
biển ngoài tự nhiên
– Sản xuất
giống: Trại Sản
xuất giống
thuộc Trung tâm
Khuyến Nông
xã Ô Loan
– Các vùng Nuôi
trồng thủy Sản
vùng biển ven bờ
150150Đất hộ dân đang
sử dụng; Trại sản
xuất giống thủy
sản do Trung
tâm khuyến nông
quản lý
– Sản xuất giống;
– Khu vực biển
(trồng rong thương
phẩm
– Hoàn thiện quy trình sản xuất
giống các loài rong biển có giá
trịnh kinh tế;
– Phát triển các vùng trồng
rong thương phẩm để tạo sản
phẩm hàng hóa cung cấp cho
thị trường trong nước và xuất
khẩu.
– Phương thức: Trồng chuyên
canh; trồng ghép các với các
vùng nuôi trồng thủy sản lồng
bè.
Quyết định 190/QĐ-UBND 14/02/2024 của
UBND tỉnh Phú Yên (cũ) Đề án tổng thể
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2025, định hướng
đến năm 2030 (Số thứ tự 7, Mục II, phụ
XVII )
đã có đường giao
thông dọc biển
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 50 tỷ
19Dự án nông nghiệp1, 2, 3, 7, 8 TK
277 xã Ea SÚp
150150thu hồi công ty
Phú Riềng Kratie
và UBND xã
đang quản ly
đất trống và đất
đang trồng cây
ngắn ngày
Dự án nông nghiệp, diện tích
150 ha
Đã có quyết định chủ trương đầu tư số
02197/QĐ-UBND ngày 1/12/2025
Giáp đường quốc
phòng, cách QL 29
khoảng 2,2km,
cách đường điện
110kv khoảng 5,1
km
20Dự án chăn nuôi tập
trung Đồng Hội, xã Phú
Mỡ
Thôn Đồng Hồi
xã Phú Mỡ
25595Nhà nước quản
lý và người dân
đang sử dụng
Đất người dân
đang sản xuất nông
nghiệp
Khu chăn nuôi tập trung trên
diện tích đất 255ha
Phù hợp với Đồ án quy hoạch chung xây
dựng xã Xuân Quang 1, huyện Đồng Xuân,
tỉnh Phú Yên (cũ) được phê duyệt tại Quyết
định số 2090/QĐUBND ngày 04/7/2024 của
UBND huyện Đồng Xuân
Hệ thống giao
thông đảm bảo
IILĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP – CHẾ BIẾN (06 DA; 167.200 TỶ)
21Tổ hợp lọc hóa dầuKCN Hòa Xuân
Đông hoặc KCN
Hòa Xuân Tây
300-350122.500Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng
lúa nước và đất
nông nghiệp khác
Đầu tư xây dựng Tổ hợp lọc
hóa dầu 8 triệu tấn/năm, nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của Việt Nam và thế giới
về các loại sản phẩm dầu mỏ
chất lượng cao.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định
số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ
tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị
xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-
UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số
434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025).
– Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc
gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050 (tại Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày
26/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
Đây là dự án thứ
cấp được thu hút
đầu tư sau khi hạ
tầng KCN được
đầu tư hoàn thành.
22Dự án Kho xăng, dầu,
khí hóa lỏng (LNG)
KCN Hòa Xuân
Đông hoặc KCN
Hòa Xuân Tây
7044.000Đất của Nhà
nước và của dân
quản lý
Đất chuyên trồng
lúa nước và đất
nông nghiệp khác
Đầu tư kho LNG nhằm cung
cấp khí cho các hộ tiêu dùng
và xuất khẩu.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định
số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ
tướng Chính phủ).
Đây là dự án thứ
cấp được thu hút
đầu tư sau khi hạ
tầng KCN được
đầu tư hoàn thành.
23Nhà máy chế biến các
sản phẩm nông nghiệp
xã Ea Súp20300Đất do UBND xã
quản lý
Đất trồng cây nông
nghiệp
Xây dựng nhà máy chế biến
các sản phẩm nông nghiệp
Phù hợp quyết định số 1414/QĐ-UBND
ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc
điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea
Súp đến năm 2030. Không nằm trong Quy
hoạch 3 loại rừng theo QĐ 895/QĐ-TTg
ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp Quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050
Giáp QL 29, cách
đường điện 110kv
khoảng 3,2 km
24Dự án nhà máy chế biến
các sản phẩm từ nông
nghiệp
Thôn 6B, xã Ea
Ô
20300Đất công ty lâm
nghiệp quản lý
Các hộ dân đang
lấn chiếm canh tác
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định 1284/QĐ-UBND ngày
08/6/2022; QĐ 1169/QĐ-UBND của UBND
tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến
năm 2030
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi (còn
nhiều đường đất
nhỏ chưa được đầu
tư)
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 25 tỷ
25Dự án đầu tư nhà máy
chế biến sâu, tinh chế Cà
phê
Tại Cụm CN Ea
Ral, xã Ea Drăng
2100Đất quy hoạch
cụm công nghiệp
do xã quản lý
D. tích 30.000 ha,
S.lượng 80.000 tấn
Đầu tư xây dựng nhà máy chế
biến sâu, tinh chế Cà Phê sản
lượng khoảng 10.000-20.000
tấn SP/năm
Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày
17/7/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk về quy
hoạch chi tiết 1/500 cụm công nghiệp Ea Ral
Đầy đủ thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 7 tỷ
26Đầu tư xây dựng nhà
máy sản xuất gạch không
nung trên địa bàn xã
Krông Ana
thôn Sơn Trà,
xã Krông Ana
65100Hộ gia đình, cá
nhân
cây lâu năm (CLN)
và đất rừng sản
xuất (RSX)
Xây dựng nhà máy sản xuất
gạch, diện tích 65 ha
Trong thời gian tới sẽ tcập nhật trong quá
trình lập Quy hoạch xã
Thuận lợi điện,
nước, đường giao
thông
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 50 tỷ
IIILĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (17 DA, 3.982 tỷ)
27Tổ hơp công trình Trung
tâm thương mại dịch vụ
khu hành chính mới
(gồm 3 vị trí dự án dọc
trục QL26)
Xã Ea Kar2,2500Xã quản lýĐất sạchQuy mô 5-7 tầng, diện tích
2,2ha
Quyết định số 857/QĐ-UBND, ngày
15/04/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc
phê duyệt quy hoạch thị trấn Ea Kar đến
năm 2035; Quyết định số 1508/QĐ-UBND
ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh về việ phê
duyệt QH chi tiết 1/500 khu hành chính mới
huyện Ea Kar; Quyết định 1169/QĐ-UBND
của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện
Ea Kar đến năm 2030
Cơ sở hạ tầng
thuận lợi
Đấu giá QSDĐ
28Khu Thương mại dịch vụ
Đồi 500 – Xuân Phú
xã Ea Kar15500Đất người dân
đang sử dụng
Đất Nông nghệpNhà ở liền kề, nhà ở biệt thự,
đất công cộng (công cộng đô
thị, đất cơ quan, trường học, y
tế), cây xanh, hạ tầng kỹ thuật
và giao thông
Quyết định 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025
của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện
Ea Kar đến năm 2032; QĐ QHC Nông thôn
mới
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 20 tỷ
29Dự án Khu TMDV và
Trường nghề Ea Ô, bệnh
viện
Thôn 10, Ea Ô30500DNNN+người
dân
Đất Nông nghệpKhu TMDV và Trường họcQuyết định 1284/QĐ-UBND ngày
08/6/2022; QĐ 1169/QĐ-UBND của UBND
tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến
năm 2030
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 100 tỷ
30Chợ đầu mối Ea KarXã Ea Kar30300Đất do do Nhà
nước quản lý
CLNChợ đầu mối nông sản khu vựcQuyết định 1747/QĐ-TTg phê duyệt quy
hoạch tỉnh 2030, tầm nhìn đến 2050; Quyết
định 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của
UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea
Kar đến năm 2032
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 30 tỷ
31Bãi đỗ xe kết hợp dịch
vụ hạ tầng phục du
khách và vận chuyển
khách tham quan du lịch
khu Danh lam thắng
cảnh Quốc gia Gành Đá
Đĩa
Xã Tuy An Đông20300Đất do người
dân sử dụng, do
nhà nước quản lý
Đất trồng lúa (chưa
thực hiện GPMB)
Xây dựng bãi đỗ xe kết hơpj
với Du lịch tham quan tại
Danh lam thắng cảnh Quốc gia
Gành Đá Đĩa, diện tích 20 ha
– Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày
26/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên về việc
Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến năm 20230 của huyện Tuy An – Quyết
định số 549/QĐ-UBND ngày 9/4/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt đồ
án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và
vùng phụ cận đến năm 2035
Tiếp cận đầy đủ hệ
thống HTKT (Điện,
nước, đường giao
thông…)
Có sơ đồ,
đầy đủ
thông tin
U
32Trung tâm thương mại –
dịch vụ Số 1
Đường Võ
Nguyên Giáp,
tại Khu TĐC
TDP 1B,
phường Tân Lập
1,3296Thu hồi Công ty
cà phê Việt
Thắng giao cho
Nhà nước quản lý
Đất trống, đã
GPMB
Khu trung tâm thương mại –
dịch vụ; Mật độ xây dựng
40%, số tầng 2-5 tầng, hệ số sử
dụng đất 2,0 (Trong quá trình
điều chỉnh QHC Buôn Ma
Thuột đề nghị điều chỉnh tầng
cao lên thành 12-15 tầng)
Quyết định số 5041/QĐ-UBND ngày
29/8/2017 của UBND thành phố Buôn Ma
Thuột về phê duyệt QHCT 1/500 khu tái
định cư thôn 1, xã Hoà Thắng
Tiếp cận đầy đủ hệ
thống HTKT (Điện,
nước, đường giao
thông…)
33Khu Thương mại dịch vụ
Krông Pách Thượng, vị
trí 2
Thôn 16 xã Cư
Yang
44,3250Đất địa phương
và hộ gia đình
ONT, CLN, NHKKhu thương mại dịch vụ, diện
tích 44,3 ha
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày
30/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Đường giao thông
chưa được đầu tư.
chưa có thống điện.
có nguồn nước đảm
bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 80 tỷ
34Trung tâm thương mại –
dịch vụ số 4
Đường Võ
Nguyên Giáp,
tại Khu dân cư
phường Tân Lập
(20Ha)
1,04236Đất của hộ gia
đình, cá nhân
Đất trồng cây nông
nghiệp
Khu trung tâm thương mại –
dịch vụ; Mật độ xây dựng
60%, số tầng 3-5 tầng, hệ số sử
dụng đất 3,0 (Trong quá trình
điều chỉnh QHC Buôn Ma
Thuột đề nghị điều chỉnh tầng
cao lên thành 12-15 tầng)
Quyết định số 7730/QĐ-UBND ngày
28/12/2018 của UBND thành phố Buôn Ma
Thuột về phê duyệt QHCT 1/500 khu dân cư
tại phường Tân Lập (20ha), thành phố Buôn
Ma Thuột
Tiếp cận đầy đủ hệ
thống HTKT (Điện,
nước, đường giao
thông…)
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 20 tỷ
35Dự án Trục Thương mại,
điểm nhấn Hồ Ea Kar
Ninh Thanh,
xã Ea Kmút, xã
Ea Kar
3200Đất người dân
đang
sử dụng
Đất Nông nghệpKhu thương mạiQuyết định 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025
của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện
Ea Kar đến năm 2032; QĐ QHC Nông thôn
mới
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 5 tỷ
36Khu thương mại dịch vụ
tổng hợp Hồ trung
chuyển xã Ea Súp
Hồ Trung
chuyển xã
Ea Súp
18200Đất do UBND
xã quản lý
Phải GPMB khoảng
0,4 ha
Khu thương mại, diện tích 18
ha
Phù hợp Quyết định số 1414/QĐ-UBND
ngày 24/06/2025
Đảm bảo đáp ứng
CSHT
37Trung tâm giao dịch đầu
mối Thương mại Nông
sản thực phẩm Tây
Nguyên và Trung tâm
thương mại, Khách sản,
Nhà hàng, Văn phòng
cho thuê tại Km7,
phường Tân An thành
phố BMT
Phường Tân An2,9180Đất của Nhà
nước hiện công
ty cao su đang
quản lý khai thác
Hiện trồng cây cao
su
đất đầu tư xây dựng hạ tầng
làm Chợ đầu mối nông sản
Theo quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử
dụng đất tại Quyết định số 177/QĐ-UBND
ngày 13/01/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk
về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị phía Bắc đường vành đai
phía Tây, phường Tân An, thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) và Dự kiến thuộc
Phương án phát triển hạ tầng thương mại,
chợ đầu mối, trung tâm logistics, triển lãm
tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn
đến năm 2050 điều chỉnh (UBND tỉnh đã có
Văn bản đề nghị bổ sung vào quy hoạch tỉnh)
Nhà đầu tư đang
chuẩn bị thủ tục để
triển khai đầu tư
38Chợ Hòa PhúXã Hòa Phú3,345150Đất đã được cấp
giấy chứng nhận
quyền sử dụng
đất của hộ dân
bao gồm cả đất
nông nghiệp và
đất ở, một phần
diện tích quy
hoạch chợ
Diện tích chợ hiện
tại xã đang quản lý
5477,8m2 (khoảng
67 kiot) và khu dân
cư hiện trạng chủ
yếu là các công
trình cấp IV, không
có công trình cấp
III. Có khoảng 32
nhà (28 nhà xây
cấp 4 và 4 nhà tạm).
Dự kiến 200–400 điểm kinh
doanh; có tổ chức đất chợ +
thương mại dịch vụ + khu ở
liền kề kết hợp thương mại.
Ngày 29/11/2023 UBND thành phố Buôn
Ma Thuột ban hành quyết định phê duyệt số:
6906/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đồ án
điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ1/500 chợ Hòa Phú, xã Hòa Phú,
TP. Buôn Ma Thuột; quy mô đồ án 3,345 ha
Đáp ứng cơ sở hạ
tầng kết nối thuận
tiện
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 100 tỷ
39Trung tâm thương mại-
siêu thị
Xã M'Drắk0,2563120Chi cục thuê
huyện cũ và
phòngthông tin
VH huyện cũ
(Thưa 174&175.
tờ bản đồ 32
Nhà cấp III, 02
tầng, hiện nay
không sử dung
Theo đề xuất quy mô của Nhà
đầu tư
Đã đưa vào điều chinh quy hoạch trung tâm
thị trấn năm 2020, định hướng đến năm 2030
Đường giao thông
thuân tiên; Hệ
thống đường, điện
đảm bảo
40Trung tâm thương mại,
siêu thị kinh doanh tổng
hợp
Thôn Trung
Hòa, xã Sơn Hòa
1,7100Đất trồng cây
hàng năm
Đất trồng cây hàng
năm
Theo đề xuất quy mô của Nhà
đầu tư
Phù hợp Quy hoạch tỉnh Phú Yên (cũ) thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
phê duyệt tại Quyết định số 1746/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 2 tỷ
41Khu Thương mại dịch vụ
Krông Pách Thượng, vị
trí 1
Thôn 14 xã Cư
Yang
11,980Đất của Công ty
Lâm Nghiệp và
Cty lâm nghiệp
trả về địa
phương qua các
thời kỳ và một
phần Công ty
Lâm Nghiệp và
Cty lâm nghiệp
quản lý
CLN, NHKTheo đề xuất quy mô của Nhà
đầu tư
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày
30/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Đường giao thông
đảm bảo. có hệ
thống điện. có
nguồn nước đảm
bảo
Về kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 20 tỷ
42Trung tâm Thương mạiThôn Kim Châu
xã Dray Bhăng
4,970Đất của các hộ
dân
Đất người dân
đang sử dụng vào
mục đích sản xuất
nông nghiệp (trồng
cây lâu năm, cây
hàng năm)
Theo đề xuất quy mô của Nhà
đầu tư
Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND tỉnh; Quyết định số
2326/QĐ-UBND ngày 22/8/2023 của UBND
huyện Cư Kuin
Chưa được đầu tưVề kinh phí bồi
thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 30 tỷ

Phụ lục 5 – Y tế, giáo dục, môi trường và công nghệ thông tin

Phụ lục 5:

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)

LĨNH VỰC Y TẾ, GIÁO DỤC, MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(18 Dự án với tổng vốn 126.133 tỷ đồng)

(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)

Hình thức

Dự kiến Điều kiện CS hạ đầu tư và kinh

Diện Tổng vốn Hiện trạng sử dụng Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng tầng (Điện, nước, phí bồi

STTTên dự ánĐịa điểmDiện tích (ha)Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Nguồn gốc đấtHiện trạng sử dụng đấtDự kiến Quy mô đầu tưCác quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng…Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…)Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính – tỷ đồng)Ghi chú
Phụ lục 5:
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
LĨNH VỰC Y TẾ, GIÁO DỤC, MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(18 Dự án với tổng vốn 126.133 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
ILĨNH VỰC Y TẾ (06 DA; 6.300 TỶ)
1Bệnh viện đa
khoa chất
lượng cao
Phường Phú
Yên
52.200Đất của Nhà
nước
và của dân
Đất trồng lúaĐầu tư xây dựng bệnh viện chuyên
khoa chất lượng cao có quy mô
khoảng 1000 giường với hệ thống
trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ,
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
của người dân trong khu vực
Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam
Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa (cũ) và khu
vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại
Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024).
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
Theo NQ
18 của
HĐND
Phú yên và
biểu danh
mục của
Sở tài chính
2Dự án Đầu tư
xây dựng
Bệnh viện
quốc tế tại
Khu đô thị
mới Nam Tuy
Hòa
Phường Phú
Yên
3,31.400Đất của Nhà
nước quản lý
Đất bằng chưa sử dụng
(đã đầu tư hạ tầng
hoàn chỉnh)
Thu hút đầu tư xây dựng bệnh viên
theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp
ứng nhu chăm sóc y tế của người
dân; góp phần hoàn thiện hệ thống
hạ tầng xã hội theo quy hoạch.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam
Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
– Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu
vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại
Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024).
– Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết
định số 1283/QĐ-UBND ngày 20/7/2007; số
1245/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND
tỉnh).
– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phía
Nam, Khu công viên trung tâm thuộc Khu đô thị
mới Nam thành phố Tuy Hòa (tại Quyết định số
4493/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của UBND
thành phố Tuy Hòa).
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
3Bệnh viện đa
khoa chất
lượng cao
Phường Tuy
Hòa
3,751.300Đất của Nhà
nước
Đất cơ sở y tế (Bệnh
viện Sản Nhi Phú Yên
đang quản lý và sử
dụng)
Đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên
khoa chất lượng cao có quy mô
khoảng 400 giường với hệ thống
trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ,
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
của người dân trong khu vực
– Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030 của thành phố Tuy Hòa (cũ) được duyệt (tại
Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 23/01/2025
của UBND tỉnh).
– Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu
vực phụ cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 được
duyệt (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày
22/7/2024 của UBND tỉnh).
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
U
Q
H
4Bệnh viện Đa
khoa chất
lượng cao
Phường Đông
Hòa
3,731.000Đất của Nhà
nước và của
dân
Đất trồng lúaĐầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa
chất lượng cao có quy mô khoảng
300 giường với hệ thống trang thiết
bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh của người
dân trong khu vực
– Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030 của thị xã Đông Hòa (cũ) được duyệt (tại
Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024
của UBND tỉnh).
– Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng
Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến
năm 2040 được duyệt (tại Quyết định số
1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
– Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện lỵ Hòa
Vinh, huyện Đông Hòa (nay là phường Đông
Hòa) được duyệt tại Quyết định số 1501/QĐ-
UBND ngày 27/9/2006 của UBND tỉnh
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
5Bệnh viện đa
khoa
xã Quảng Phú3,7300Nhà nước
quản lý (đất
nông trường
bàn giao về địa
phương; hiện
người dân
đang sử dụng)
Đất trồng cây lâu nămĐầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa
chất lượng cao có quy mô khoảng
200 giường với hệ thống trang thiết
bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh của người
dân trong khu vực
– Đã có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030 của huyện Cư Mgar được UBND tỉnh Đắk
Lắk (cũ) phê duyệt tại Quyết định 1361/QĐ-
UBND ngày 20/6/2025.
– Quy hoạch xây dựng: Phù hợp Quy hoạch
chung thị trấn Quảng Phú đến năm 2025 tầm
nhìn đến 2035 được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 02/02/2016;
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày
03/01/2023.
Thuận tiện, sát
trung tâm xã
Quảng Phú
Về kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 12,6 tỷ
6Bệnh viện Da
Liễu
Phường Buôn
Ma Thuột
1,4100Đất của Nhà
nước
Đất cơ sở y tế (Quyết
định số 3030/QĐ-
UBND ngày
17/11/2011 của UBND
tỉnh Đắk Lắk về việc
điều chuyển tài sản của
Bệnh viện Đa khoa TP.
Buôn Ma Thuột (cũ)
cho Trung tâm Da liễu
quản lý, sử dụng)
Đầu tư xây dựng bệnh viện Da liễu
chất lượng cao có quy mô khoảng 50
giường với hệ thống trang thiết bị ý
tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh của người dân
trong khu vực
-Quyết định 1668/QĐ-UBND ngày 01/7/2009
của UBND tỉnh về việc xác lập sở hữu toàn dân
đối với cơ sở bệnh viện Thành phố Buôn Ma
Thuột tại số 235 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường
Thành Công Thành phố Buôn Ma Thuột
'- Quyết định số 3030/QĐ-UBND ngày
17/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều
chuyển tài sản của Bệnh viện Đa khoa TP. Buôn
Ma Thuột (cũ) cho Trung tâm Da liễu quản lý, sử
dụng
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
IILĨNH VỰC GIÁO DỤC (05 DA; 1.495 TỶ)
7Dự án đầu tư
Trường Cao
Đẳng chất
lượng cao
Đắk Lắk
Phường Buôn
Ma Thuột
10700Đất của Nhà
nước quản lý
Trung tâm phát triển
quỹ đất tỉnh đang quản
lý.
Dự án đầu tư Trường Cao đẳng chất
lượng cao Đắk Lắk đào tạo nguồn
nhân lực cho các ngành, nghề trọng
điểm về năng lượng tái tạo, logistics,
công nghiệp hỗ trợ và chuyển đổi số.
Quy mô đào tạo: 2.000 – 3.000 học
sinh, sinh viên.
Cơ sở hạ tầng đầy
đủ, đã kết nối đảm
bảo.
Hình thức đầu
tư: xã hội hóa
U
Q
H
C
Ạ
8Dự án Đầu tư
Trường Phổ
thông nhiều
cấp học tư
thục chất
lượng cao tại
phường Buôn
Hồ
Phường Buôn
Hồ
5,89500Khu đất này
thuộc diện tích
đất do Công ty
Cà phê Buôn
Hồ. Tỉnh đã
thu hồi bàn
giao về địa
phương quản lý
Hiện trạng đang có
người dân sử dụng
Thu hút đầu tư Trường Phổ thông có
nhiều cấp học tư thục theo tiêu
chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu
cầu giáo dục, đào tạo, của người
dân; góp phần hoàn thiện hệ thống
hạ tầng xã hội theo quy hoạch.
Quy mô đào tạo: khoảng 2.500 học
sinh. Bao gồm các cấp học: Tiểu
học, THCS, THPT.Xây dựng đồng
bộ các công trình giáo dục, thể thao,
thư viện, thực hành, bán trú và hạ
tầng kỹ thuật.
– Vị trí khu đất phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế – xã hội của địa phương, góp phần
hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu
cầu học tập của Nhân dân theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Buôn
Hồ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
– Nhu cầu sử dụng khu đất nêu trên đã được Ban
Thường vụ Đảng ủy phường thống nhất thông
qua và đưa vào danh mục các công trình, dự án
trọng điểm trên địa bàn phường Buôn Hồ đến
năm 2030 để phục vụ công tác điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030.
– Theo Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã
Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2045 được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 621/QĐ-
UBND ngày 26/02/2024, vị trí khu đất nêu trên
được quy hoạch là đất hỗn hợp.
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
Hình thức đầu
tư: xã hội hóa
9Dự án Trường
Tiểu học,
THCS chất
lượng cao xã
Quảng Phú
Xã Quảng Phú5150UBND xã
quản lý
Đất trống và có một số
công trình xây dựng
trước đây Trung tâm
GDNN-GDTX huyện
Cư M'gar cho một số
doanh nghiệp thuê làm
mô hình trại thực
nghiệm (đã thanh lý
hợp đồng thuê)
Dự kiến quy mô đầu tư 05 ha– Đã có trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 được duyệt tại Quyết định số
1361/QD-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh
Đắk Lắk (với diện tích quy hoạch vào mục đích
đất giáo dục là 2,45 ha, diện tích còn lại thuộc
quy hoạch đất ở, đất giao thông, đất cây xanh
công cộng)
– Phù hợp quy hoạch chung xây dựng tại Quyết
định số 372/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy
hoạch chung xây dựng thị trấn Quảng Phú, huyện
Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 và tầm
nhìn đến năm 2035 (với diện tích quy hoạch vào
mục đích đất giáo dục là 2,45 ha, diện tích còn
lại thuộc quy hoạch đất ở, đất giao thông, đất cây
xanh công cộng)
Đảm bảo điều kiện
CSHT, lao động,
mối liên kết vùng
Về kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 1 tỷ
10Trường Mầm
non xã Quảng
Phú
Xã Quảng Phú375đất nông
trường cao su
Cư M'gar giao
trả về địa
phương quản lý
Các hộ gia đình, cá
nhân đang quản lý, sử
dụng trồng cây lâu năm
Dự kiến quy mô đàu tư 03 ha– Đã có trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 được duyệt tại Quyết định số
1361/QD-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh
Đắk Lắk
– Phù hợp quy hoạch chung xây dựng tại Quyết
định số 372/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy
hoạch chung xây dựng thị trấn Quảng Phú, huyện
Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 và tầm
nhìn đến năm 2035
– Phù hợp đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 mở
rộng khu trung tâm thị trấn, khu hành chính kết
hợp dịch vụ đất ở tại thị trấn Quảng Phú , huyện
Cư M'gar được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 04/QĐ-UBND ngày 03/01/2023 (được
điều chỉnh tại Quyết định số 2262/QĐ-UBND
ngày 29/08/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Đảm bảo điều kiện
CSHT, lao động,
mối liên kết vùng
Về kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 22,5 tỷ
11Trường Trung
học nghề
Quốc tế Tây
Nguyên
Trung tâm xã
Ea Knuếc,
tỉnh Đắk Lắk.
1,2 ha70Đất đã được
thu hồi, đền bù
GPMB
Trung tâm phát triển
quỹ đất tỉnh đang quản
lý.
Đầu tư trường Trung học nghề quy
mô (định hướng đến năm 2030)
khoảng 600-800 học sinh/năm.
QĐ số 1960/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của
UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt QHSDĐ huyện
Krông Pắc.
Cơ sở hạ tầng đầy
đủ, đã kết nối đảm
bảo.
IIILĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG (04 DA; 888 TỶ)
12Dự án Nhà
máy xử lý
chất thải công
nghiệp
Phường Đông
Hòa
20-30500Đất của Nhà
nước và của
dân
Đất bãi rác, xử lý chất
thải, đất rừng sản xuất
Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác
thải, nước thải và chất thải nguy hại
theo quy hoạch chung xây dựng Khu
kinh tế Nam Phú Yên.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam
Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã
Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND
ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND
ngày 20/3/2025).
Đáp ứng hạ tầng
giao thông kết nối
13Đầu tư Cơ sở
xử lý chất thải
rắn huyện Cư
M’gar (cũ)
quy mô 10ha
Xã Ea
M’Droh, tỉnh
Đắk Lắk
10168Đất nông
trường hiện tại
người dân
đang sử dụng
Người dân đang sử
dụng trồng cây lâu
năm, cây hàng năm
Khu đốt chất thải rắn; Khu chôn lấp
tro xỉ; Khu điều hành; Đất giao
thông + hạ tầng kỹ thuật; Đất cây
xanh, mặt nước
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Cơ sở xử lý chất thải rắn huyện Cư M’Gar được
phê duyệt tại quyết định số 342/QĐ-UBND ngày
03/4/2020.
Cơ sở hạ tầng cơ
bản thuận lợi
Về kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 20 tỷ
14Nhà máy xử
lý rác thải
huyện Krông
Búk
Xã Krông Búk11120Đất do người
dân đang sử
dụng,
Canh tác cây lâu nămCác hạng mục phù hợp với nhà máy
xử lý rác thải: Bãi chứa, nhà máy và
thiết bị xử lý, hệ thống hạ tầng kỹ
thuật kèm theo, …
Quyết định số 1323/QĐ-UBND, ngày 17/06/2025
của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
Đã đầu tư xây dựng
giai đoạn 1 bằng
phương pháp chôn
lấp hợp vệ sinh
(diện tích 1,5ha)
có đường giao
thông kết nối vào
khu vực xây dựng
dự án
Về kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 20 tỷ
15Nhà máy xử
lý rác thải
sinh hoạt
xã Liên Sơn
Lắk
5100Đất do một số
hộ dân đang
canh tác
Đất trồng cây hàng nămXây dựng lò đốt rác và bãi xử lý rácQuyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 31/3/2023
của UBND xã phê duyệt Quy hoạch chung xây
dựng xã
Chưa được đầu tưVề kinh phí
bồi thường giải
phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 5 tỷ
IVLĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (03 DA; 117.450TỶ)
16Tổ hợp Trung
tâm Dữ liệu
AI – Năng
lượng tái tạo –
Đào tạo nhân
lực công nghệ
cao
xã Ea Ô43065.000Công ty
TNHH xây
dựng và
thương mại
Phúc Nguyên
quản lý, được
UBND tỉnh
Đắk Lắk cho
thuê đất 330
ha và Có
khoảng 110
ha, diện tích
đất lâm trường
Ea Kar đã trả
về địa phương
quản lý
Có khoảng 320 ha,
Trong đó có khoảng
280 ha cây cao su
trồng năm thứ 20; diện
tích còn lại trồng các
loại cây khác; 110 ha
người dân lẫn chiếm
canh tác cây nông
nghiệp
Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI –
Năng lượng tái tạo – Đào tạo nhân
lực công nghệ cao" (gọi tắt: Tổ hợp
công nghệ cao). Dự án không phát
triển dưới hình thức Khu công
nghiệp tập trung mà là một khu chức
năng chuyên đề, tích hợp hạ tầng số
(trung tâm dữ liệu AI), hạ tầng năng
lượng tái tạo (điện mặt trời + lưu trữ
BESS) và khu nghiên cứu, đào tạo
nhân lực công nghệ cao trong cùng
một khuôn viên
Đã bổ sung vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk
Lắk
Về điện cách
đường dây trung áp
khoảng 1km; về
đường giao thông
hiện trạng là đường
cấp phối, bề rộng
mặt đường 5mét, đi
đến vị trí thửa đất,
cơ bản thuận tiện;
về nước cách
khoảng 800mét có
một hồ nước thủy
lợi lớn phụ vụ cho
nhu cầu phát triển
nông nghiệp
Về kinh phí
phồi thường
giải phóng mặt
bằng ước tính
khoảng 270
tỷ;Có đường
cao tốc BMT –
Khánh hòa đi
qua khu đất QH
có sơ đồ vị
trí
17Tổ hợp Trung
tâm Dữ liệu
AI – Năng
lượng tái tạo –
Đào tạo nhân
lực công nghệ
cao
xã Ea Wer45050.000Diện tích đất
có nguồn gốc
ubnd tỉnh Đắk
Lắk thu hồi
của ban quản
lý rừng phòng
hộ buôn đôn
bàn giao về địa
phương quản
lý theo quyết
định số
3510/QĐ-
UBND ngày
27/12/2007.
Diện tích đất: Diện
tích đất 450 ha thuộc
dự án đã bị các hộ dân
lấn chiếm, sử dụng để
canh tác sản xuất nông
nghiệp từ lâu (trồng
cây lâu năm: điều, cà
phê, tiêu và cây ngắn
ngày như: bắp, mì,
đậu…)
Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI –
Năng lượng tái tạo – Đào tạo nhân
lực công nghệ cao" (gọi tắt: Tổ hợp
công nghệ cao). Dự án không phát
triển dưới hình thức Khu công
nghiệp tập trung mà là một khu chức
năng chuyên đề, tích hợp hạ tầng số
(trung tâm dữ liệu AI), hạ tầng năng
lượng tái tạo (điện mặt trời + lưu trữ
BESS) và khu nghiên cứu, đào tạo
nhân lực công nghệ cao trong cùng
một khuôn viên.
Đã bổ sung vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk
Lắk.
Do khu vực là khu
xa dân cư, người
dân chủ yếu là canh
tác nông nghiệp
nên cơ sở hạ tầng
về đường giao
thông, đường điện,
nước chưa được
đầu tư xây dựng.
có sơ đồ vị
trí
18Trung tâm dữ
liệu và cơ sở
kết nối cáp
viễn thông
biển trên bờ
(Data Center)
KCN Hòa
Xuân Đông
hoặc KCN
Hòa Xuân Tây
2002.450Đất của Nhà
nước và của
dân quản lý
Đất chuyên trồng lúa
nước và đất nông
nghiệp khác
– Xây dựng mới tuyến cáp quang
biển quốc tế và trạm cập bờ (CLS)
– Thiết lập các trung tâm dữ liệu
thông tin gần Trạm cập bờ để cung
cấp năng lực cho các đơn vị cung
cấp dịch vụ điện toán đám mây của
Việt Nam và Quốc tế.
– Cung cấp điện năng tái tạo cho
trạm cập bờ, trung tâm dữ liệu và
các khu vực khác.
Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam
Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số
1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
Đây là dự án thứ
cấp được thu hút
đầu tư sau khi hạ
tầng KCN được
đầu tư hoàn thành.

Phụ lục 6 – Du lịch nghỉ dưỡng, sân golf, thể thao

Phụ lục 6:

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)

LĨNH VỰC DU LỊCH, SÂN GOLF – THỂ THAO

(32 Dự án với tổng vốn 126.906 tỷ đồng)

(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)

Dự kiến Hình thức đầu tư và

Điều kiện CS hạ tầng

Diện tích Tổng vốn Hiện trạng sử dụng Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, kinh phí bồi thường,

STTTên dự ánĐịa điểmDiện tích (ha)Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Nguồn gốc đấtHiện trạng sử dụng đấtDự kiến Quy mô đầu tưCác quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng…Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…)Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính – tỷ đồng)Ghi chú
Phụ lục 6:
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
LĨNH VỰC DU LỊCH, SÂN GOLF – THỂ THAO
(32 Dự án với tổng vốn 126.906 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
ILĨNH VỰC KHU DU LỊCH, NGHỈ DƯỠNG (25 DA; 115.633 TỶ)
1Khu dịch vụ du
lịch, nghỉ dưỡng,
trung tâm văn hóa
thể dục thể thao
(sân Gofl)
Thôn Tân Qui,
Đồng Nổ,
Đồng Môn, xã
Ô Loan
45040.865Đất cân đối giao
theo Nghị định 64
và tự khai thác phát
dọn
Đất rừng, bằng hằng
năm (BHK)
Sân Golf diện tích khoảng 150ha; các khu
phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng, công viên
cây xanh diện tích khoảng 300ha
– Quyết định số 945/DQQ-UBND ngày 09/4/2025 của
UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Chí
Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 được UBND tỉnh
Phú Yên
– Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của
UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 huyện Tuy An
Đã có đường giao thông
BTXM; hệ thống điện
quốc gia
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 513 tỷ
2Khu du lịch nghỉ
dưỡng cao cấp vịnh
Vũng Rô
Xã Hòa Xuân201,220.000Đất của Nhà nước
và của dân
Đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp, đất
quốc phòng, đất
rừng sản xuất, đất
chưa sử dụng
Xây dựng quần thể du lịch đặc thù, cao
cấp, hiện đại và đồng bộ các yêu cầu về
kỹ thuật xây dựng và môi trường theo tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế phục vụ cho
khách du lịch trong và ngoài nước với
nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, bao
gồm các công trình nghỉ dưỡng sang trọng
đúng tiêu chuẩn.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên
đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày
24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa
(tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024,
Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025).
– Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000.
3Khu đô thị – du lịch
Biển Hồ – Đá Bia
Xã Hòa Xuân338,413.300Đất của Nhà nước
và của dân quản lý
Đất chuyên trồng
lúa nước, đất ở
nông thôn, đất
nương rẫy trồng cây
hàng năm khác, đất
mặt nước chuyên
dùng, đất trồng cây
hàng năm khác
Xây dựng khu đô thị và du lịch văn hóa,
nghỉ dưỡng sinh thái với cảnh quan thiên
nhiên hấp dẫn kết hợp với các khu vui
chơi giải trí, dịch vụ du lịch ven hồ và du
lịch văn hóa hấp dẫn, sân gôn 18 lỗ hiện
đại với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ
theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ
môi trường. Đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng,
du lịch văn hóa của du khách trong và
ngoài nước.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên
đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày
24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa
(tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024,
Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025).
– Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết
định số 767/QĐ-UBND ngày 08/6/2021 của UBND
tỉnh).
– Đã có Quy hoạch chi tiết 1/500 đối với phần diện tích
72,5ha của khu vực đô thị (Quyết định số 2240/QĐ-
UBND ngày 22/6/2022 của UBND TX Đông Hòa).
U
Q
4Khu đô thị hỗn hợp
kết hợp dịch vụ du
lịch
xã Xuân Cảnh1.0855.425Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
5Khu du lịch thương
mại xung quanh
Gành Đá Đĩa
Xã Tuy An
Bắc
1.0815.405Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
6Khu đô thị hỗn hợp
kết hợp dịch vụ du
lịch
xã Xuân Cảnh9754.875Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
7Tổ hợp khu du lịch
sinh thái, nghỉ
dưỡng cao cấp An
Hòa Hải
Xã An Hòa
Hải
4204.200Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất rừng sản xuất,
đất chưa sử dụng,
đất khác,..
Tổ hợp Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải
trí và sân golf hiện đại, đồng bộ về giao
thông và hạ tầng kỹ thuật
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy An
được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định số 1823/QĐ-
UBND ngày 26/12/2024), khu đất thuộc quy hoạch đất
thương mại dịch vụ và đất thể thao;
– Đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực xung quanh
đầm Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đã được
UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số 1693/QĐ-
UBND ngày 15/12/2023), khu đất thuộc quy hoạch chức
năng hỗn hợp bao gồm sân golf, thương mại dịch vụ,…
Cơ bản đáp ứng hạ tầng
kết nối.
8Khu đô thị kết hợp
dịch vụ du lịch
xã Xuân Cảnh8274.105Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
9Khu du lịch dịch vụ
cao cấp Bãi Từ
Nham
TDP Phú
Dương, Từ
Nham,
phường Sông
Cầu
3003.000Đất do người dân
sử dụng, Đất Ban
quản lý rừng phòng
hộ
Đất trồng rừng
phòng hộ, rừng sản
xuất, đất trồng cây
lâu năm. Đất chưa
giải phóng mặt bằng
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật– Quyết định số 501/QĐUBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông – Quyết định số 1218/QĐUBND ngày 09/9/2024
của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc
phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030 thị xã Sông Cầu
Về hạ tầng điện, nước
của Cụm công nghiệp
chưa được đầu tư đồng
bộ. Thuận lợi: Công ty
CP cấp nước Phú Yên
đang đầu tư dự án mở
rộng cấp nước sinh hoạt
Về giao thông: hiện
trạng quy hoạch nằm
giáp biển. Về giao thông
cách phường Quy Nhơn,
Gia Lai 40km; cách
phường Tuy Hoà 60km;
cách cao tốc đường bộ
bắc – nam: 25km về phía
bắc và 15km về phía nam
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 100 tỷ
Giao đất
bằng hình
thức đấu
thầu
10Khu đa chức năng
dự trữ phát triển
xã Xuân Cảnh5352.675Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
11Khu phức hợp (Du
lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng; khu vui
chơi giải trí).
Buôn Đôn9662.500Đất giao trung tâm
bảo tồn động vật
bàn giao về địa
phương quản lý
Đất rừng và đất
nông nghiệp
Khu nhỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí,
vườn thú,
QĐ 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của UBND huyện
Buôn Đôn (cũ) phê duyệt điều chỉnh QH sử dụng đất
đến năm 2030;
Chưa đầu tư
12Khu du lịch sinh
thái ven sông
Sêrêpốk, Xã Hòa
Phú
Xã Hòa Phú1702.000Nguồn gốc đất: Các
hộ dân tự khai
hoang và một số
được Hợp tác xã
Phú Thái chia đất
sản xuất
Các hộ dân đang
trực tiếp sử dụng
chủ yếu vào mục
đích sản xuất nông
nghiệp trồng cây lâu
năm và cây hàng
năm
Dự kiến quy mô đầu tư: Phát triển du lịch
sinh thái ven sông Sêrêpốk
Phù hợp với quy hoạch: Quyết định số 249/QĐTTg ngày
13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy
hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2025.
Điều kiện cơ sở hạ tầng:
Đáp ứng cơ sở hạ tầng
kết nối thuận tiện.
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 350 tỷ
13Khu dịch vụ du lịchPhường Sông
Cầu
3281.640Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
14Tổ hợp Khu du lịch
sinh thái nghì
dưỡng cao cấp Đá
bàn Hồ Mỹ Lâm
Xã Hòa Thịnh352,41.200Đất được giao cân
đối theo NĐ 64/CP
cho hộ gia đình cá
nhân, đất UBND xã
RPH+LUC+LUKĐầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái
đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật
phù hợp với quy hoạch chung xây dựng
khu vực xung quanh hồ Mỹ Lâm
Quyết định số 1726/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh QHSDĐ đến
2030 của huyện Tây Hòa
Đường bê tông hiện
hữu, đã có hệ thống hiện
đấu nối, chưa có hệ
thống nước tập trung
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 850 tỷ
15Khu du lịch nghỉ
dưỡng cao cấp Hòn
Nưa (tổng DT đồ
án QH 33,9ha)
Xã Hòa Xuân10,61.125Đất của Nhà nước
quản lý
Đất rừng sản xuất
(đã đưa ra khỏi quy
hoạch 3 loại rừng)
Hình thành một quần thể du lịch đặc thù,
cao cấp, hiện đại và đồng bộ các yêu cầu
về kỹ thuật xây dựng và môi trường theo
tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế phục vụ
cho khách du lịch trong và ngoài nước với
nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, bao
gồm các công trình nghỉ dưỡng sang trọng
đúng tiêu chuẩn.
– Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên
đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày
24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa
(tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024,
Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025).
– Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000.
16Đầu tư xây dựng
khu dịch vụ du lịch,
nhà hàng, vui chơi
giải trí trên mặt
nước hồ Ea Rông
Buôn Đôn251.000Mặt nước và đất
nông nghiệp do các
hộ dân quản lý sử
dụng
Mặt nước và đất
nông nghiệp do các
hộ dân quản lý sử
dụng
Đầu tư cơ sở hạ tầngQĐ 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 huyện Buôn Đôn
(cũ) phê duyệt điều chỉnh QH sử dụng đất đến năm
2030; Quyết định 1248/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 cuẩ
UBND huyện Buôn Đôn (cũ) phê duyệt QH chung Xây
dựng xã Krông Na giai đoạn 2021-2035
Chưa đầu tưVề kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 60 tỷ
17Khu du lịch núi BàXã Tuy An
Bắc
150668Đất do nhà nước
quản lý, đất giao
người dân
Đất rừng sản xuất,
đất chưa sử dụng,
đất nông nghiệp
khác
Tổ hợp Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải
trí và sân golf hiện đại, đồng bộ về
giao thông và hạ tầng kỹ thuật
– Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định
số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024),
Thuận lợiVề kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 75 tỷ
18Khu đô thị kết hợp
dịch vụ du lịch
Phường Sông
Cầu
110550Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê
duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã
Sông Cầu
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
19Khu phức hợp vui
chơi, giải trí, nghỉ
dưỡng Hồ Lắk
xã Liên Sơn
Lắk
10,6300Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
– Nhà nước quản lý:
4.366m2 (đất trống
3.100m2, đất nhà
máy nước: 306m2,
đất giao thông
960m2).
– Người dân sử
dụng: 101.600m2:
Đất ở: 3.000m2, đất
trồng cây lâu năm,
hàng năm:
98.600m2; hiện
trạng có khoảng 14
nhà ở cấp IV.
Phức hợp (nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí…)
bao quanh bởi các đường Âu Cơ và Hồ
Xuân Hương
Đã có trong phương án phát triển dịch vụ du lịch, vui
chơi, giải trí, sân gold tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030
được Thủ tướng phê duyệt tại QĐ 1747/QĐ-TTg ngày
30/12/2023;
– Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây
dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết định
số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh;
điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày
24/6/2025,
– Quyết định 1758/QĐ-UBND, ngày 31/7/2014 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh quy hoạch xây
dựng thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến
năm 2020; điều chỉnh tại Quyết định 1660/QĐ-UBND
ngày 06/6/2024
– Quyết định 3124/QĐ-UBND, ngày 01/12/2011 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch Hồ Lắk; vị trí QH là đất
dịch vụ, du lịch
Đường giao thông thuận
lợi; Hệ thống điện, nước
đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 75 tỷ
20Khu du lịch sinh
thái điện ảnh
Moonlight Land
Xã Ea Knuếc20 ha180Đất đã thu hồi giao
về cho địa phương
quản lý và một
phần đất của các hộ
gia đình cá nhân.
Một phần đất đang
sản xuất nông
nghiệp; đất trồng
cây hàng năm. Mặt
nước.
Đầu tư khu du lịch.Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm
2025 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất: thì diện tích đất kêu gọi đầu tư được
quy hoạch đất thương mại dịch vụ (TMD);
Cơ sở hạ tầng chưa đầu
tư kết nối
21Khu du lịch sinh
thái hồ Suối Bùn
Thôn Trung
Hòa, xã Sơn
Hòa
10150Đất trồng cây hàng
năm
Đất trồng cây hàng
năm
Đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch, các
công trình dịch vụ trong khu du lịch
Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ
Cơ sở hạ tầng cơ bản
thuận lợi
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 15 tỷ
22Dự án Tổ hợp
Phim trường, Du
lịch sinh thái –
Nông nghiệp công
nghệ
cao tại hồ Krông
Búk Hạ
Buôn Puăn B,
Ea Phê
89,9150Đất đã được
UBND huyện
Krông Pắc thu hồi ,
người dân đang sử
dụng
Phần lớn là đất
trống, trồng cây lâu
năm và hằng.
Xây dựng tổ hợp Phim trường kết hợp du
lịch sinh thái và sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao tại vùng bán ngập, diện tích
89,9ha
Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm
2025 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất: thì diện tích đất kêu gọi đầu tư được
quy hoạch đất thương mại dịch vụ (TMD);
Thuận lợi. Đã có Nhà
đầu tư Đề xuất dự án
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 45 tỷ
23Phát triển du lịch
thác Drai Ea H’Jie
kết hợp cơ sở chăm
sóc người cao tuổi
Buôn Ea Khít
xã Dray Bhăng
25150Đất của các hộ dânĐất người dân đang
sử dụng vào mục
đích sản xuất nông
nghiệp (trồng cây
lâu năm, cây hàng
năm, lúa)
Điểm du lịch kết hợp cơ sở chăm sóc
người cao tuổi
Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của
UBND tỉnh; Quyết định số 2898/QĐ-UBND ngày
01/11/2023 của UBND huyện Cư Kuin (cũ)
Chưa được đầu tưVề kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 75 tỷ
U
Q
24Khu du lịch sinh
thái Hồ Krông Jing
Thôn Hồ, xã
Cư M'ta, Đắk
Lắk
27,4100Đất UBND xã quản
lý (Quy hoạch đất
TMDV)
Mặt nước chuyên
dùng
27,4 ha (Xây dựng hạ tầng, kỹ thuật đảm
bảo hoạt động khu du lịch)
Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 29/05/2025 của
UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk
Chưa được đầu tư cơ sở
hạ tầng
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 10 tỷ
25Khu du lịch gắn với
địa danh lịch sử
Thác Dray Kpơr
Buôn Trưng
xã Cư Yang
108,570Đất Cty lâm nghiệp
trả về địa phương
theo Quyết định số
2211, ngày
13/9/2018 và đất
thuộc của Công ty
Lâm nghiệp
CHN, LUCXây dựng hạ tầng, kỹ thuật du lịch tại thác
Dray Kpởr, diện tích 108.5 ha
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của
UBND tỉnh
Đường giao thông chưa
được đầu tư. chưa có
thống điện. có nguồn
nước tự nhiên đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 25 tỷ
IILĨNH VỰC SÂN GOLF – THỂ THAO (7 DA; 11.273 TỶ)
26Sân golf kết hợp
dịch vụ thương mại
và nhà ở xã hội
phường Bình
Kiến và xã
Tuy An Nam
1263.000Nhận chuyển
nhượng tài sản gắn
liền với đất của
Công ty CP Cây
kiểng xuất khẩu
Phú Yên
Sân golf 18 lỗ kết hợp khu dịch vụ thương
mại và nhà ở xã hội
Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa
và khu vực phụ cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 đã
được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 996/QĐ-
UBND ngày 22/7/2024
Giao thông thuận lợi; hệ
thống, điện cấp nước
chưa được đầu tư
27Tổ hợp sân golf
Buôn Đôn
xã Ea Wer2992.000Nhà nước quản lýĐất người dân đang
sản xuất nông
nghiệp
Sân golf 36 lỗ và tổ hợp thương mạiĐiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của
huyện Buôn Đôn được UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) phê
duyệt tại Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025
Hạ tầng giao thông,
điện, nước: Chưa có
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 400 tỷ
28Sân golf hồ Ea Kaophường Ea
Kao
76,72.000Khoảng 4 ha đất đã
cấp giấy chứng
nhận quyền sử
dụng đất cho hộ
dân; diện tích đất
còn lại: do Nhà
nước quản lý
Nhà ở, đất trồng cây
hàng năm, đất trồng
cây lâu năm,
chuồng trại chăn
nuôi gia súc, gia
cầm, ao nuôi cá
Sân golf 18 lỗ-Quyết định số 1747/QĐ-TTG ngày 30/12/2023 của Thủ
tướng Chính Phủ; Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày
11/5/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 Tp.Buôn Ma
Thuột, thuộc quy hoạch đất trồng câu lâu năm, đất nuôi
trồng thủy sản, đất giao thông
Sân golf hồ Ea Kao đã được UBND tỉnh phê duyệt đồ án
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Sân
golf hồ Ea Kao, thành phố Buôn Ma Thuột tại Quyết
định 249/QĐ-UBND ngày 07/02/2020. Trên cơ sở Quy
hoạch phân khu được duyệt và UBND thành phố đã phê
duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định
4810/QĐ-UBND ngày 10/7/2020
Hạ tầng giao thông,
điện, nước: Chưa có
Có sơ đồ
vị trí
29Sân golf hồ Lắkxã Liên Sơn
Lắk
89,441.000Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
– Nhà nước quản lý:
5,5 ha (đất nghĩa
địa)
– Người dân đang sử
dụng: trồng cây lâu
năm 50,12ha; trồng
cây hàng năm
29,12ha; đất trồng
lúa 4,7ha
Sân golf 18 lỗ– 'Đã có trong phương án phát triển dịch vụ du lịch, vui
chơi, giải trí, sân gold tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030
được Thủ tướng phê duyệt tại QĐ 1747/QĐ-TTg ngày
30/12/2023;
– Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây
dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết định
số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh;
điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày
24/6/2025- Đã cập nhập quy hoạch chung xây dựng xã
phê duyệt tại QĐ 1715/QĐ-UBND ngày 24/4/2023; điều
chỉnh tại Quyết định số 2582/QĐ-UBND ngày
06/6/2025 của UBND huyện Lắk (cũ): vị trí khu đất
thuộc quy hoạch đất thể thao
Hạ tầng giao thông,
điện, nước: Chưa có
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 100 tỷ
Có sơ đồ
vị trí
30Dự án Sân Golfxã Tuy An
Nam
1501.382Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất sản xuất nông
nghiệp (HNK;
CLN; RSX)
Trong tổng quy mô 450 ha: trong đó kêu
gọi đầu tư sân Golf 150 ha, còn lại đất
TMD+DTT+ DHT+ …
– Quyết định số 945/DQQ-UBND ngày 09/4/2025 của
UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Chí
Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 được UBND tỉnh
Chưa được đầu tư CSHTChưa có phương án
đền bù
Dự kiến
tổng vốn
đầu tư
tạm tính
theo suất
đầu tư
350.000
USD/Ha
31Dự án sân gôn hồ
Ea Nhái
xã Cuôr
Đăng, xã Ea
Knuếc
1911.760Nhà nước quản lý
và người dân đang
sử dụng
Đất nông nghiệp
(chủ yếu trồng cà
phê)
Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và
sân golf 18 lỗ
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Tổ hợp Khu du lịch
sinh thái, vui chơi giải trí và Sân golf Hồ Ea Nhái
Phạm vi ranh giới vị trí
đề xuất lập quy hoạch có
quy mô diện tích
191,0ha. Trong đó, có
135,4ha tại xã Cuôr
Đăng, huyện Cư M’gar
(nay là xã Cuôr Đăng,
tỉnh Đắk Lắk) và có
55,6ha tại xã Hòa Đông,
huyện Krông Pắk (nay là
xã Ea Knuếc, tỉnh Đắk
Lắk
Dự kiến
tổng vốn
đầu tư
tạm tính
theo suất
đầu tư
350.000
USD/Ha
32Khu văn hóa -Thể
thao
Đường Trần
Cảnh, Phường
Buôn Hồ
6,56131Đất trồng cây nông
nghiệp
Khu vực đất thu hồi
chủ yếu nằm trong
khu vực đất trồng
cây nông nghiệp,
việc đền bù nhà, vật
kiến trúc khá ít
(Khu vực 3,61 Ha
giai đoạn 1 có 04
nhà dân, khu vực
2,95 Ha giai đoạn 2
có 01 nhà dân)
Đầu tư Khu văn hóa thể thao thị xã sẽ
đồng thời hoàn thiện được mục tiêu kép là
văn hóa và thể dục thể thao góp phần hoàn
thiện tiêu chi đô thị loại III theo Nghị
quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày
25/05/2016 và Nghị quyết số 26/2022/NQ-
UBTVQH15, ngày 21/9/2022 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội. Hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa, thể thao, tạo được sự
đoàn kết trong cộng đồng dân cư góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và
quốc phòng – an ninh, xây dựng môi
trường văn hóa – thể thao lành mạnh,
giảm thiểu các tệ nạn xã hội. Việc đầu tư
Khu văn hóa thể thao thị xã sẽ nâng cao vị
thế về văn hóa – thể thao của địa phương
trong khu vực, là cầu nối giúp đẩy mạnh
phong trào văn hóa, thể dục – thể thao
trong toàn dân
Khu đất quy hoạch đất phát triển đô thị đã phê duyệt tại
Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 26/02/2024 của
UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm
2045. Quy hoạch xây dựng: Quyết định số 1982/QĐ-
UBND, ngày 31/8/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phê
duyệt chi tiết tỷ lệ 1/500 trung tâm thể dục thể thao phía
Bắc tỉnh Đắk Lắk; Vị trí theo quyết định phê duyệt thuộc
phường An Bình, hiện nay đang đề xuất điều chỉnh sang
vị trí mới tại đường Trần Cảnh, phường Buôn Hồ; Quy
hoạch chi tiết 1/500: Chưa có. Thuộc danh mục dự án
phải thu hồi đất được phê duyệt: chưa có Nghị quyết. Kế
hoạch sử dụng đất năm 2024: Chưa có.
Cơ sở hạ tầng cơ bản
đảm bảo
Về kinh phí bồi
thường giải phóng
mặt bằng ước tính
khoảng 37 tỷ đồng
(có khái toán
BTGPMB

Bài viết mới

Đưa bất động sản không đủ điều kiện lên sàn có thể bị phạt đến 600 triệu đồng từ 26/8/2026

Đưa bất động sản không đủ điều kiện lên sàn có thể bị phạt đến 600 triệu đồng từ...

Đắk Lắk Phát Triển Theo Mô Hình Đô Thị Trung Tâm – Đô Thị Vệ Tinh, Buôn Ma Thuột Là Đô Thị Hạt Nhân...

Đắk Lắk Phát Triển Theo Mô Hình Đô Thị Trung Tâm - Đô Thị Vệ Tinh: Buôn Ma Thuột...

Đắk Lắk Mở Luồng Xanh “Dọn Tổ Đón Đại Bàng”, Kiến Tạo Cực Tăng Trưởng Mới Từ Cao Nguyên Đến Biển

Đắk Lắk Mở Luồng Xanh "Dọn Tổ Đón Đại Bàng", Kiến Tạo Cực Tăng Trưởng Mới Từ Cao Nguyên...

Đắk Lắk Khởi Công Hàng Loạt Dự Án Trọng Điểm Ngày 25/6/2026

Đắk Lắk Đồng Loạt Khởi Công, Khởi Động Nhiều Dự Án Trọng Điểm Ngày 25/6/2026: Tăng Tốc Công Nghiệp,...
- Advertisement -spot_imgspot_img

Được xem nhiều

- Advertisement -spot_imgspot_img

Bài viết liên quanGợi ý
Dành cho bạn