HĐND tỉnh Đắk Lắk thông qua 67 dự án với tổng diện tích thu hồi hơn 453 ha

Ngày 26/5/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất đã chính thức thông qua Nghị quyết số 15/NQ-HĐND về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh.
Theo nghị quyết, toàn tỉnh có 67 dự án thuộc diện thu hồi đất với tổng diện tích khoảng 453,72 ha. Đây là các dự án phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng giao thông, năng lượng, công nghiệp, khu dân cư, tái định cư, công trình công cộng và các dự án động lực có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của địa phương trong giai đoạn tới.
Việc HĐND tỉnh thông qua danh mục này là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương, chủ đầu tư và cơ quan chức năng triển khai các bước tiếp theo liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và chuẩn bị quỹ đất phục vụ đầu tư.
Cơ sở pháp lý của nghị quyết
Nghị quyết được ban hành trên cơ sở:
- Luật Đất đai năm 2024.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025.
- Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024.
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025.
Nghị quyết được xem xét trên cơ sở Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 14/5/2026 và Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 21/5/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
Chủ tịch HĐND tỉnh Đắk Lắk Cao Thị Hòa An đã ký ban hành nghị quyết sau khi được các đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết thông qua.
Thu hồi đất để phục vụ lợi ích quốc gia và cộng đồng
Điểm đáng chú ý của Nghị quyết số 15/NQ-HĐND là toàn bộ các dự án trong danh mục đều được xác định thuộc nhóm dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai.
Điều này có nghĩa việc thu hồi đất không nhằm phục vụ lợi ích riêng lẻ mà hướng đến các mục tiêu lớn hơn như:
- Phát triển hạ tầng giao thông kết nối liên vùng.
- Xây dựng các công trình năng lượng phục vụ an ninh năng lượng quốc gia.
- Hình thành các khu tái định cư phục vụ các dự án trọng điểm.
- Xây dựng các khu dân cư mới, công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển công nghiệp, logistics và các ngành kinh tế tạo việc làm cho người dân.
- Nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
Trong bối cảnh Đắk Lắk đang trở thành trung tâm phát triển của khu vực Tây Nguyên, việc chủ động chuẩn bị quỹ đất cho các dự án chiến lược được xem là bước đi cần thiết nhằm tạo dư địa tăng trưởng dài hạn.
Những nhóm dự án nổi bật trong danh mục 67 dự án

Hạ tầng giao thông tiếp tục được ưu tiên
Danh mục được thông qua bao gồm hàng loạt công trình giao thông quan trọng như:
- Đường nối từ ngã ba Y Wang – Lê Duẩn đến đường 30 tháng 4.
- Nâng cấp, mở rộng đường 19 tháng 5.
- Đường Ama Jhao nối dài.
- Đường Hoàng Hoa Thám nối dài.
- Đường Hòa Hiệp – Phú Dương.
- Đường Trung Trinh – Vũng La.
- Đường Phạm Văn Đồng.
- Tuyến đường N19 Giải Phóng.
- Các tuyến đường kết nối vào khu dân cư, khu công nghiệp và các khu vực phát triển mới.
Các dự án này được kỳ vọng sẽ góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông, nâng cao khả năng kết nối giữa các khu vực đô thị, khu công nghiệp và các vùng sản xuất.
Đẩy mạnh đầu tư năng lượng
Bên cạnh giao thông, lĩnh vực năng lượng cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong danh mục.
Một số dự án nổi bật gồm:
- Nhà máy điện mặt trời nổi KN Srêpốk 3.
- Nhà máy điện gió Krông Búk 1.
- Nhà máy điện gió Krông Búk 2.
- Trạm biến áp 500kV Krông Búk và đấu nối.
- Trang trại phong điện HBRE An Thọ.
- Đường dây 110kV cấp nguồn cho các trạm biến áp khu vực.
Đây là những dự án có vai trò quan trọng trong việc khai thác tiềm năng năng lượng tái tạo của Tây Nguyên và tăng cường năng lực cung ứng điện cho phát triển kinh tế.
Hình thành các khu dân cư và tái định cư mới
Danh mục cũng dành diện tích đáng kể cho các khu dân cư và khu tái định cư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và ổn định đời sống người dân.
Một số dự án tiêu biểu bao gồm:
- Khu dân cư nông thôn mới xã Hòa Thắng.
- Khu tái định cư Buôn Păn Lâm.
- Khu tái định cư phục vụ tuyến đường bộ ven biển.
- Khu dân cư dọc đường ĐT.649.
- Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư tại thành phố Tuy Hòa.
- Khu dân cư quanh nhà ở xã hội Nam Hùng Vương.
Việc đầu tư các khu dân cư mới sẽ góp phần mở rộng không gian đô thị, đồng thời tạo thêm nguồn cung đất ở và nhà ở trong tương lai.
Công nghiệp và khai khoáng
Nhiều dự án sản xuất, công nghiệp và khai khoáng cũng nằm trong danh mục được phê duyệt, nổi bật như:
- Cụm công nghiệp Tân Tiến.
- Công trình khai thác và chế biến đá xây dựng.
- Dự án khai thác và chế biến đá granit ốp lát.
- Công trình cấp nước cho Khu công nghiệp Hòa Tâm.
Những dự án này được kỳ vọng sẽ tạo việc làm, tăng thu ngân sách và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa của địa phương.
Tác động đối với thị trường bất động sản
Từ góc độ thị trường bất động sản, việc HĐND tỉnh Đắk Lắk thông qua danh mục 67 dự án thu hồi đất cho thấy địa phương đang đẩy mạnh đầu tư hạ tầng và chuẩn bị quỹ đất cho các dự án phát triển trong giai đoạn mới.
Thông thường, các khu vực hưởng lợi từ hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu dân cư và các công trình công cộng sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn trong tương lai.
Tuy nhiên, giới chuyên môn cũng khuyến nghị nhà đầu tư cần theo dõi kỹ tiến độ thực hiện từng dự án, quy hoạch sử dụng đất và các thông báo chính thức từ cơ quan chức năng thay vì đầu tư theo tâm lý đám đông hoặc thông tin chưa được kiểm chứng.
Đối với các địa phương có dự án lớn về giao thông, năng lượng và công nghiệp, việc hoàn thiện hạ tầng có thể tạo động lực tăng trưởng mới cho thị trường bất động sản trong trung và dài hạn.
Danh mục chi tiết 67 dự án
Danh mục chi tiết 67 dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm tên dự án, diện tích thu hồi, loại đất, địa điểm thực hiện và căn cứ pháp lý được trình bày trong bảng dưới đây theo phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 của HĐND tỉnh Đắk Lắk.
Bảng danh mục 67 dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Dưới đây là danh mục 67 dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, kèm theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
| STT | Hạng mục | Diện tích (ha) | Loại đất lấy vào | Địa điểm | Văn bản pháp lý |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng | 67 dự án | 453,72 | |||
| 1 | Đường nối từ ngã ba Y Wang – Lê Duẩn đến đường 30 tháng 4 (Đường Bà Huyện Thanh Quan nối dài) | 4,94 | LUA, HNK, CLN, PNN | Phường Ea Kao | Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 21/12/2023 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 2 | Nâng cấp, mở rộng đường 19 tháng 5, giai đoạn 1 | 9,60 | LUA, HNK, CLN, PNN | Phường Ea Kao | Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 29/12/2021 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 3 | Cải tạo, nâng cấp đường Cao Đạt và đường Y Som Niê, phường Tân Lập | 0,30 | CLN, PNN | Phường Tân Lập | Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 4 | Đường Hùng Vương, từ đoạn nối tiếp giai đoạn 1 đến đường Nguyễn Văn Cừ | 0,14 | HNK, NTS, PNN | Phường Tân Lập | Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 12/11/2021 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 5 | Đường nối từ Hùng Vương, số 397 Hùng Vương, đến đường Trần Quý Cáp | 0,12 | HNK, CLN, PNN | Phường Tân Lập | Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 12/11/2021 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 6 | Đường Ama Jhao nối dài, từ đường Hùng Vương đến trục đường số 17, thuộc quy hoạch khu đô thị mới Đồi Thủy Văn và Trung tâm thể dục thể thao | 3,75 | LUA, HNK, CLN, PNN | Phường Tân Lập | Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 29/12/2021 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 7 | Khu dân cư nông thôn mới xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | 26,27 | CLN, PNN | Phường Tân Lập | Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh |
| 8 | Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Buôn Păn Lăm, phường Tân Lập, giai đoạn 2 | 0,02 | HNK, PNN | Phường Tân Lập | Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 15/02/2024; Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 07/02/2025 |
| 9 | Đường vào nghĩa trang thành phố tại xã Hòa Khánh | 1,75 | HNK, CLN, PNN | Xã Hòa Phú | Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 29/12/2021 của HĐND thành phố Buôn Ma Thuột |
| 10 | Nhà máy điện mặt trời nổi KN Srêpốk 3 | 11,95 | CLN, PNN | Xã Ea Nuôl | Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của UBND tỉnh |
| 11 | Đường giao thông trục số 7 và trục số 39 xã Ea Wer | 3,10 | CLN | Xã Ea Wer | Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 16/3/2026 của HĐND xã Ea Wer |
| 12 | Nhà máy điện mặt trời nổi KN Srêpốk 3 | 0,54 | CLN | Xã Ea Wer | Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của UBND tỉnh |
| 13 | Trạm biến áp 500kV Krông Búk và đấu nối | 0,45 | CLN, PNN | Xã Ea Tul | Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 05/2/2026 của UBND tỉnh |
| 14 | Mở rộng nghĩa trang liên xã | 1,30 | CLN | Xã Ea Drăng | Quyết định số 4558/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND huyện Ea H’leo |
| 15 | Mở rộng nghĩa địa Buôn Lê Đá | 0,60 | CLN | Xã Ea Drăng | Quyết định số 4561/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND huyện Ea H’leo |
| 16 | Mở rộng bãi rác huyện Ea H’leo tại xã Ea Khăl | 0,80 | CLN | Xã Ea Khăl | Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 23/12/2024 của HĐND huyện Ea H’leo |
| 17 | Khu liên hợp Trung tâm thể dục thể thao, Nhà văn hóa, Đài tưởng niệm xã Ya Tờ Mốt, nay là xã Ea Bung | 1,17 | LUA | Xã Ea Bung | Quyết định số 4562/QĐ-UBND ngày 27/12/2023 của UBND huyện Ea Súp |
| 18 | Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến đá granit ốp lát tại xã Hòa Phong, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk | 13,27 | LUA, HNK, CLN | Xã Cư Pui | Quyết định số 02358/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk |
| 19 | Nhà máy điện gió Krông Búk 1 | 12,40 | NNP | Xã Cư Pơng | Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh |
| 20 | Nhà máy điện gió Krông Búk 2 | 4,10 | NNP | Xã Cư Pơng | Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh |
| 21 | Trạm biến áp 500kV Krông Búk và đấu nối | 0,00 | NNP | Xã Cư Pơng | Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 05/2/2026 của UBND tỉnh |
| 22 | Dự án đường Hoàng Hoa Thám nối dài, thị xã Sông Cầu, đoạn từ Công viên đến đường Đoàn Thị Điểm | 0,61 | PNN, CSD | Phường Sông Cầu | Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 của UBND phường Sông Cầu |
| 23 | Đường Hòa Hiệp – Phú Dương, giai đoạn 1 | 4,97 | LUA, HNK, RSX, PNN | Phường Sông Cầu | Nghị quyết số 78/NQ-UBND ngày 28/7/2021 của HĐND thị xã Sông Cầu |
| 24 | Đường Trung Trinh – Vũng La, giai đoạn 1 | 4,97 | LUA, HNK, PNN | Phường Sông Cầu | Nghị quyết số 79/NQ-UBND ngày 16/12/2021 của HĐND thị xã Sông Cầu |
| 25 | Đường nội thị Võ Thị Sáu, giai đoạn 2 | 3,63 | NNP | Phường Sông Cầu | Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của UBND thị xã Sông Cầu |
| 26 | Đường nội thị Phạm Văn Đồng, đoạn từ Bưu điện đến ngã ba tuyến tránh phía Bắc | 2,40 | HNK, PNN | Phường Sông Cầu | Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 14/11/2023 của HĐND thị xã Sông Cầu |
| 27 | Đường nội thị Phạm Văn Đồng, đoạn từ cầu Tam Giang đến ngã ba tuyến tránh phía Nam thị xã | 5,53 | LUA, HNK, RSX, PNN, CSD | Phường Sông Cầu | Nghị quyết số 47/NQ-UBND ngày 28/7/2021 của HĐND thị xã Sông Cầu |
| 28 | Hạ tầng kỹ thuật chợ Trung tâm đô thị Sông Cầu | 2,00 | LUA, HNK | Phường Sông Cầu | Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của UBND phường Sông Cầu |
| 29 | Trung tâm văn hóa đa năng | 2,10 | NNP | Phường Sông Cầu | Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16/12/2022 của HĐND thị xã Sông Cầu |
| 30 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Tây Sân khấu Lộ Thiên | 3,60 | LUA, HNK, PNN | Phường Sông Cầu | Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND phường Sông Cầu |
| 31 | Hạ tầng kỹ thuật khu phố chợ phường Xuân Phú | 4,00 | LUA, HNK | Phường Sông Cầu | Quyết định số 3193/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của UBND thị xã Sông Cầu |
| 32 | HTKT KDC Xuân Phú | 3,90 | LUA | Phường Sông Cầu | Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của UBND thị xã Sông Cầu |
| 33 | Công trình cấp nước sạch xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân | 0,17 | HNK | Xã Phú Mỡ | Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của UBND tỉnh |
| 34 | Mở rộng mặt bằng khu dân cư thôn 5, xã Xuân Lãnh | 0,66 | HNK, CLN, PNN | Xã Xuân Lãnh | Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 25/7/2021 của UBND huyện Đồng Xuân |
| 35 | Công trình cấp nước sạch xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân | 0,33 | HNK, PNN | Xã Xuân Phước | Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của UBND tỉnh |
| 36 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường ĐT647 thôn Phú Xuân B, xã Xuân Phước, đối diện nhà Văn hóa Phú Xuân B – Đồng Gò | 0,95 | LUA, HNK, PNN | Xã Xuân Phước | Quyết định số 1613/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND huyện Đồng Xuân |
| 37 | Tuyến đường giao thông kết nối vào mỏ đất san lấp thôn Phú Thạnh | 0,25 | LUA | Xã Phú Hòa 2 | Giấy phép số 51/GP-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh |
| 38 | Mở rộng nghĩa trang Hòa Trị, Nghĩa trang Long Phụng | 2,50 | LUA, RSX | Xã Phú Hòa 2 | Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của UBND xã Phú Hòa 2 |
| 39 | Xây dựng đường giao thông từ thửa đất ông Mật, khu phố Chí Đức đến khu quy hoạch Nghĩa trang nhân dân thị trấn Chí Thạnh | 1,00 | HNK, RSX | Xã Tuy An Bắc | Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 19/12/2025 của HĐND xã Tuy An Bắc |
| 40 | Xây dựng nghĩa trang nhân dân thị trấn Chí Thạnh, thuộc thôn Chí Đức | 5,00 | HNK, RSX | Xã Tuy An Bắc | Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 19/12/2025 của HĐND xã Tuy An Bắc |
| 41 | Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ đường sắt đến giáp cổng chào thôn Phú Thạnh | 0,70 | LUA | Xã Tuy An Nam | Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của HĐND xã Tuy An Nam |
| 42 | Trang trại phong điện HBRE An Thọ – Giai đoạn 1, gồm 03 hạng mục: Trạm biến áp 220kV và nhà điều hành, địa điểm thôn Kim Sơn, xã Tuy An Nam; trụ tua bin và đường giao thông vận hành xã Tuy An Nam; đường dây 220kV đấu nối trạm biến áp xã Tuy An Nam | 27,56 | NNP | Xã Tuy An Nam | Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh |
| 43 | Mỏ đất san lấp thôn Phú Long, xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên | 6,70 | HNK | Xã Tuy An Nam | Quyết định số 01913/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh |
| 44 | Khu tái định cư thôn Phú Phong, xã An Chấn, thuộc dự án tuyến đường bộ ven biển tỉnh Phú Yên, đoạn kết nối huyện Tuy An – TP Tuy Hòa, giai đoạn 1 | 3,01 | LUA, HNK, PNN, CSD | Xã Tuy An Nam | Quyết định số 2779/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND huyện Tuy An |
| 45 | Khu tái định cư thôn Giai Sơn, xã An Mỹ, thuộc dự án tuyến đường bộ ven biển tỉnh Phú Yên, đoạn kết nối huyện Tuy An – TP Tuy Hòa, giai đoạn 1 | 3,81 | LUA, HNK, PNN | Xã Tuy An Nam | Quyết định số 2779/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND huyện Tuy An |
| 46 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Phú Phong, xã An Chấn | 4,16 | LUA, PNN | Xã Tuy An Nam | Nghị quyết số 05/NQ-HĐND huyện Tuy An ngày 13/5/2022 |
| 47 | Di dân ổn định đời sống khu dân cư thôn Vĩnh Xuân. Địa điểm: thôn Quảng Đức, xã Tuy An Nam, tỉnh Đắk Lắk | 2,85 | LUA, HNK, PNN, CSD | Xã Tuy An Nam | Quyết định số 02335/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 của UBND tỉnh |
| 48 | Khu dân cư dọc đường ĐT.649 và đường liên thôn từ cây xăng đến khu dân cư Phú Sơn, xã An Ninh Đông | 12,69 | NNP | Xã Tuy An Đông | Quyết định số 1463/QĐ-UBND ngày 15/04/2025 của UBND huyện Tuy An |
| 49 | Cụm công nghiệp Tân Tiến, tỉnh Đắk Lắk | 74,92 | LUA, HNK, CLN, RSX, NTS, PNN | Xã Tân Tiến | Quyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh |
| 50 | Cấp nước thô cho Khu công nghiệp Hòa Tâm | 12,80 | LUA, HNK, RSX, NTS, PNN | Xã Hòa Xuân | Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 23/5/2025; Công văn số 4324/UBND-NNMT ngày 02/4/2026; Thông báo số 175/TB-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh |
| 51 | Đường dây 110kV cấp nguồn từ TBA 220kV Nam Phú Yên đến TBA 110kV Hòa Phát Phú Yên | 1,30 | LUA, HNK, RSX, PNN | Xã Hòa Xuân | Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 23/5/2025; Công văn số 376/UBND-CNXD ngày 08/01/2026; Thông báo số 175/TB-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh |
| 52 | Trụ sở Trung tâm hành chính xã Xuân Cảnh | 2,00 | NNP, PNN | Xã Xuân Cảnh | Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND xã Xuân Cảnh |
| 53 | Công trình khai thác và chế biến đá xây dựng | 40,92 | RSX | Xã Ea Rốk | Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh |
| 54 | Dự án đường N19 đường Giải Phóng đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến bùng binh km 5, Quốc lộ 26 | 0,50 | HNK, PNN | Phường Tân Lập | Quyết định số 3086/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư PPP |
| 55 | Khu đất dọc hai bên đường N19 đường Giải Phóng, quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư | 24,78 | LUA, HNK, CLN, PNN | Phường Tân Lập | Quyết định số 3086/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư PPP |
| 56 | Đường Giải Phóng, đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến bùng binh km 5, Quốc lộ 26, đường N19 | 0,22 | HNK | Phường Tân An | Quyết định số 3086/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư PPP |
| 57 | Khu đất dọc hai bên đường N19 đường Giải Phóng, quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư | 17,90 | HNK, CLN | Phường Tân An | Quyết định số 3086/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư PPP |
| 58 | Xây dựng tuyến đường quy hoạch rộng 42m, đại lộ Hùng Vương nối dài; đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường quy hoạch rộng 16m thuộc khu đất số 3, phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa | 2,00 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 5464/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND thành phố Tuy Hòa |
| 59 | Nâng cấp, mở rộng đường Lạc Long Quân, phường Phú Lâm và phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa | 4,50 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 07/4/2021 của HĐND thành phố Tuy Hòa |
| 60 | Khép kín khu dân cư khu phố 1, khu phố 2, phường Phú Đông, khu đất số 1 và khu đất số 2, và khu đất số 3, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa | 9,07 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 4343/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND thành phố Tuy Hòa |
| 61 | Khép kín khu dân cư khu đất số 02 | 10,70 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của UBND thành phố Tuy Hòa |
| 62 | Khép kín khu dân cư khu đất số 04 | 10,50 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 2947/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của UBND thành phố Tuy Hòa |
| 63 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Đông đường Lạc Long Quân, phường Phú Lâm và phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa, 9,8 ha | 10,40 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND thành phố Tuy Hòa |
| 64 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng, giai đoạn 2, khu đất số 01 và số 03 | 14,47 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 04/QĐ-HĐND ngày 11/5/2017 của HĐND thành phố Tuy Hòa |
| 65 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Tây đường quy hoạch rộng 25m, khu nhà ở CBCS Công an tỉnh, khu phố 4, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa | 2,90 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 26/7/2022 của UBND thành phố Tuy Hòa |
| 66 | Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Bắc đường quy hoạch rộng 42m, khu nhà ở CBCS Công an tỉnh, khu phố 3, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa | 1,60 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 5462/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND thành phố Tuy Hòa |
| 67 | Hạ tầng kỹ thuật khép kín khu dân cư xung quanh khu nhà ở xã hội Nam Hùng Vương, phường Phú Yên | 5,60 | NNP, PNN | Phường Phú Yên | Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của UBND phường Phú Yên |
Ghi chú: Các ký hiệu loại đất trong bảng được giữ nguyên theo phụ lục nghị quyết, gồm LUA, HNK, CLN, PNN, NNP, RSX, NTS, CSD… nhằm đảm bảo tính nguyên bản khi đăng tải và tra cứu.
Kết luận
Việc thông qua danh mục 67 dự án thu hồi đất với tổng diện tích 453,72 ha là bước đi quan trọng của tỉnh Đắk Lắk trong quá trình chuẩn bị quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Trong những năm tới, khi các dự án được triển khai đồng bộ, địa phương được kỳ vọng sẽ có thêm động lực để phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư, mở rộng không gian đô thị, nâng cao chất lượng sống của người dân và tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế bền vững.




